04/03/2022 09:27 AM Không tự ý dùng thuốc kháng sinh, không xông cho trẻ nhiễm Covid-19 là lưu ý của Bộ Y tế trong tài liệu "Hướng dẫn chăm sóc tại nhà đối với trẻ em mắc COVID-19" được ban hành kèm theo Quyết định 528/QĐ-BYT. >> Hướng dẫn hồ sơ giải quyết chế độ BHXH cho NLĐ là F0 tại Hà Nội Các nguyên tắc chung khi dùng thuốc cho trẻ. Chỉ sử dụng thuốc cho trẻ khi có chỉ định: chỉ dùng kháng sinh khi có nhiễm trùng, cho trẻ dùng vitamin khi có nguy cơ hoặc biểu hiện thiếu vitamin, bổ sung nước và điện giải cho trẻ khi có nguy cơ hoặc biểu hiện mất nước mất Dạng 80mg dùng cho trẻ em có cân nặng từ 5-12kg, tức là từ khi sinh đến khoảng 1 tuổi. Dạng 250mg dùng cho trẻ từ 13-50kg, tức là trẻ từ 2 - 15 tuổi. Dạng hạ sốt viên đạn được bào chế với 3 hàm lượng: 80mg, 150mg và 300mg. Dạng 80mg dùng cho trẻ từ 4-6kg, tức là trẻ từ Cách tính liều lượng thuốc cho trẻ em. Có rất nhiều cách tính liều lượng thuốc cho trẻ em: - Tính liều lượng thuốc theo cân nặng thường được áp dụng rộng rãi nhất: + Liều lượng thuốc trẻ em = LLT người lớn x cân nặng của trẻ (kg) / 70 (kg) - Có thể tính liều Mô tả. Bột nhuận tràng PEGinpol chứa PEG 3350 hay còn gọi là Macrogol 3350 - hoạt chất tác dụng nhuận tràng theo cơ chế thẩm thấu.PEGinpol được chỉ định hàng đầu cho trẻ bị táo bón vì hiệu quả và độ an toàn cao so với các nhóm trị táo bón còn lại: lactulose, nhuận tràng kích thích, thụt tháo, dầu khoáng,… Nếu dùng không đúng, không những không hết bệnh, mà còn làm cho bệnh trầm trọng hơn. Ngoài ra việc lạm dụng coricoide hay kháng sinh sẽ ảnh hưởng cho sức khỏe. Ngay cả các thuốc gây dãn phế quản, tuy giúp trẻ đang bị suyễn dễ thở hơn nhưng nếu dùng nhiều lần quá hoặc liều lương cao sẽ làm trẻ kích thích, tim đập nhanh, run tay chân,v.v. Do có thành phần thảo dược an toàn nên cả người lớn và trẻ em đều dùng được. Trẻ em dưới 2 tuổi nên tham khảo ý kiến thầy thuốc. Với sản phẩm dạng viên, cha mẹ có thể nghiền nhỏ và pha với nước ấm cho trẻ uống. Tăng Đề Kháng Nhất Nhất có thành phần thảo dược an toàn Giá tham khảo: 140.000 VNĐ/ lọ 120 viên Chuyển tới tiêu đề chính trong bài [xem] 1. Thuốc tăng cường trí nhớ cho trẻ em Omega 369 Omega 369 có tác dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho người dùng ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng đặc biệt rất tốt đối với sự phát triển trí não của trẻ em. Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. Các loại thuốc chống dị ứng cho trẻ em có công dụng điều trị viêm mũi dị ứng, dị ứng theo mùa hoặc các tình trạng dị ứng khác. Vậy thuốc chống dị ứng cho trẻ em dùng thế nào cho an toàn? Cùng tham khảo những thông tin dưới đây để biết cách dùng thuốc chống dị ứng an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất cho trẻ nhỏ. 1. Thuốc chống dị ứng hoạt động theo cơ chế nào? Thuốc chống dị ứng hay còn gọi là thuốc kháng histamin thường được chỉ định cho những trường hợp bị dị ứng như viêm mũi dị ứng, dị ứng thực phẩm, dị ứng theo mùa....Khi cơ thể tiếp xúc với vi khuẩn, virus thì các histamin sẽ được giải phóng và gây kích thích dây thần kinh cảm giác với các triệu chứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, giãn rộng mạch máu khiến da bị đỏ và sưng tấy.... Đồng thời histamin còn tập hợp các loại tế bào bạch cầu để chống lại các tác nhân gây dị một số trường hợp khác, cơ thể có thể bị dị ứng với bụi, phấn hoa, thực phẩm.... Chính vì điều này, bạn cần phải uống thuốc kháng histamin để ngăn chặn hoặc làm giảm các triệu chứng dị Vậy trẻ bị dị ứng uống thuốc gì?Không chỉ có người lớn mà trẻ nhỏ cũng có thể gặp phải tình trạng dị ứng, trong đó trẻ thường bị viêm mũi dị ứng. Tuy nhiên, hệ miễn dịch của trẻ và đặc biệt là trẻ dưới 6 tuổi kém hơn rất nhiều so với người lớn. Vì vậy, điều trị dị ứng ở trẻ em thì các bậc cha mẹ cần phải hết sức thận trẻ bị dị ứng uống thuốc gì cần được sự kê đơn của bác sĩ chuyên môn. Bởi trẻ dùng thuốc quá liều hoặc không phù hợp cũng dễ gặp phải nhiều tác dụng phụ hơn so với người lớn. Do đó, các bậc cha mẹ nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc chống dị đến thời điểm hiện tại, thuốc chống dị ứng thuốc kháng histamine được phân thành 2 nhóm chínhThuốc kháng histamin thế hệ 1 thường sẽ gây buồn ngủ, bao gồm một số thuốc như Promethazine, Chlorpheniramine, Triprolidine, Hydroxyzine, và kháng histamin thế hệ 2 ít gây buồn ngủ và thường được sử dụng rộng rãi hơn, bao gồm Cetirizine, Desloratadine, Loratadine và một thời gian dài, thuốc chống dị ứng cho trẻ em thế hệ 1, đặc biệt là Diphenhydramine Benadryl được sử dụng khá phổ biến để điều trị dị ứng, ngứa da, viêm mũi dị ứng, ho, mất ngủ...Thuốc kháng histamin thế hệ 2 được sử dụng rộng rãi hơn vì nó ít gây ra tác dụng phụ và đặc biệt là ít gây buồn ngủ. Vì vậy, nhóm thuốc này được khuyên dùng nhiều hơn cho trẻ em bị dị ứng. 3. Thuốc chống dị ứng cho trẻ em gây ra tác dụng phụ nào? Thuốc chống dị ứng cho trẻ em khi dùng cần được định lượng dựa trên cân nặng và độ tuổi của trẻ. Nếu cho trẻ dùng quá liều lượng có thể gây nguy hiểm, đặc biệt là cho trẻ dùng thuốc kháng histamin thế hệ 1 như đó, một số tác dụng phụ của thuốc chống dị ứng ở trẻ em mà các bậc cha mẹ cần lưu ý đó làBuồn ngủChóng mặtKhô miệngBuồn nôn và ói mửaBồn chồn hoặc ủ rũThiếu tập trungChán ănTáo bónTầm nhìn ra, việc dùng thuốc kháng histamin cho trẻ em còn có thể khiến trẻ gặp phải một số tác dụng phụ khác hiếm xảy ra hơn nhưMất ngủẢo giácÁc mộngNgứa daCo giậtTăng độngTức ngựcRối loạn nhịp đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị tốt nhất khi sử dụng thuốc chống dị ứng cho trẻ em, các bậc cha mẹ cần chú ý một số vấn đề sau đâyNhìn chung, cha mẹ vẫn có thể cho trẻ dùng thuốc kháng histamin để điều trị dị ứng. Tuy nhiên, cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi cho trẻ dùng để được kê đơn phù hợp và an nay có rất nhiều loại thuốc chống dị ứng cho trẻ khác nhau, nhưng con bạn có thể chỉ phù hợp với một loại thuốc nhất định. Vì vậy, bạn không được tùy tiện cho trẻ dùng thuốc khi chưa có chỉ định từ bác sĩ chuyên mẹ nên đọc kỹ thông tin của thuốc như thành phần, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, hạn sử dụng... trước khi cho trẻ dùng bất kỳ loại thuốc được tùy tiện kết hợp các loại thuốc kháng histamin khác nhau để cho trẻ uống. Điều này có thể sẽ khiến trẻ dùng thuốc quá liều hoặc gây tương tác thuốc và gặp nguy đối không cho trẻ sử dụng thuốc chống dị ứng mà người lớn đang dùng. Mặc dù cùng là thuốc chống dị ứng nhưng hàm lượng thuốc dùng cho trẻ khác với hàm lượng dùng cho người lớn. Trẻ dùng thuốc kháng histamin của người lớn có thể sẽ gặp phải các tác dụng phụ nghiêm mẹ nên theo dõi con chặt chẽ sau khi cho trẻ uống thuốc chống dị ứng. Nếu phát hiện con gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào thì hãy gọi điện cho bác sĩ hoặc đưa trẻ đến bệnh viện càng sớm càng tốt. Đồng thời, mang theo tất cả các loại thuốc chống dị ứng mà trẻ đang dùng để bác sĩ nắm bắt tình hình và có chỉ định phù hợp, hiệu Cách phòng tránh dị ứng cho trẻTrẻ có cơ địa nhạy cảm rất dễ bị viêm mũi dị ứng, đặc biệt là vào những lúc thời tiết giao mùa. Vì thế, để phòng ngừa dị ứng cho trẻ, các bậc phụ huynh nên thực hiện các biện pháp sauDùng nước muối sinh lý rửa mũi hàng ngày cho trẻ, đặc biệt là khi trẻ vừa ra dẹp sạch sẽ nhà cửa để đảm bảo môi trường sống trong lành cho trẻ. Với những trẻ đang bị viêm mũi dị ứng, trước lúc đi ngủ thì cha mẹ nên dùng khăn ấm lau 2 bên cánh mũi để trẻ dễ ngủ dị nguyên khiến cho trẻ bị viêm mũi dị ứng là do lông chó mèo hay phấn hoa thì bạn nên hạn chế tối đa cho trẻ tiếp xúc với những yếu tố sinh răng miệng sạch sẽ trước khi ngủ và sau khi thức dậy cho trẻ. Hãy dạy trẻ cách đánh răng và dùng nước súc miệng đúng cách để đường hô hấp và răng miệng luôn được khỏe cường sức đề kháng Có chế độ dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ, nên bổ sung cho trẻ nhiều rau và hoa quả tươi. Bên cạnh đó cho trẻ ngủ đều và đủ giấc để giúp trẻ khỏe mạnh, tăng sức đề kháng hạn chế nguy cơ mắc những ngày giao mùa thì cần đặc biệt chú ý giữ ấm cơ thể cho trẻ nhỏ để trẻ không bị lạnh, hạn chế các bệnh đường hô hấp và viêm mũi dị em, đặc biệt là những trẻ dưới 6 tuổi dùng thuốc chống dị ứng thường dễ gặp phải tác dụng phụ hơn so với người lớn. Trong một số trường hợp hiếm gặp, trẻ có thể gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng như ảo giác hoặc hôn mê. Vì vậy, cách tốt nhất là các bậc cha mẹ nên đưa con đi khám và cho trẻ dùng thuốc kháng histamin theo tư vấn, chỉ định của bác sĩ. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Lưu ý khi dùng các loại thuốc dị ứng cho bé Dị ứng theo mùa và COPD Mẹo để tránh các biến chứng Mẹo khắc phục chứng dị ứng mắt nhathuocngocanh – Bài viết Một số lưu ý khi sử dụng thuốc cho trẻ em Những khác biệt về đáp ứng thuốc ở trẻ em Nhạy cảm đối với thuốc Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi rất nhạy cảm đối với một số nhóm thuốc. Đặc điểm này liên quan đến sự phát triển chưa hoàn chỉnh một số cơ quan. Hệ thần kinh trung ương Hệ thần kinh trung ương hoàn thiện chậm và phải đến 8 tuổi mới đạt mức bằng người lớn. Bên cạnh đó, tính thấm của hàng rào máu-não cũng cao hơn ở người lớn. Vì vậy trẻ em ở lứa tuổi này nhạy cảm đối với một số thuốc ức chế thần kinh trung ương như morphin, meprobamat, cloralhydrat, phenobarbital… Hệ tim mạch Hệ tim mạch hoàn thiện sớm hơn hệ thần kinh và chỉ một thời gian ngắn sau khi ra đời, hoạt động của tim đã ngang bằng người lớn. Tuy nhiên, hoạt động của hệ tim mạch chỉ bảo đảm được nhu cầu bình thường, còn khi gặp stress hoặc khi bị ức chế bởi thuốc mê thì dễ gặp hiện tượng quá tải” và dẫn đến truy tim mạch. Hiện tượng hạ huyết áp quá mức dễ gặp khi dùng thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp ngay ở liều điều trị. Hệ thống điều hoà thân nhiệt Khả năng điều hoà thân nhiệt chưa hoàn chỉnh cho đến 1 năm tuổi. Nhiều thuốc hạ sốt có thể gây biến đổi thân nhiệt một cách đột ngột và gây tụt nhiệt độ quá mức hoặc ngược lại gây sốt. Bảng. Thay đổi nhiệt độ cơ thể do thuốc Thuốc Hiện tượng Aspirin và các NSAID khác Liều cao gây tăng nhiệt độ Atropin, belladon, scopolamin… Liều cao hoặc lặp lại gây toát mồ hổi, lạnh chân tay Amphetamin, ephedrin, cocain… Liều cao – gây toát mổ hôi, ớn lạnh, sốt Paracetamol Liều cao gây toát mổ hôi, ớn lạnh, sốt Kháng histamỉn H1 Liều cao gây sốt Hormon tuyến giáp {L-Thyroxin} Liều cao gây sốt Các loại tinh dầu menthol, long não… Bôi trên diện rộng gây hạ nhiệt độ do giãn mạch ở bề mặt rộng Dị ứng da Da trẻ em bên cạnh chức năng điều hoà nhiệt độ chưa hoàn chỉnh còn có bề mặt rộng và tính thấm cao nên rất nhạy cảm với thuốc. Thuốc có thể gây dị ứng, gây độc khi bôi lên da. Phản ứng dị ứng là phổ biến nhất và thường ở dạng mề đay hoặc hồng ban. Các dạng dị ứng da rất khó phân biệt với các dạng dị ứng không phải do thuốc. Các thuốc thường gây dị ứng da là các sulfamid, tetracyclin, penicilin, isoniazid, cephalosporin, barbiturat, phenyloin. aspirin, indomethacin, iod, griseofulvin, phenothiazin, các kháng histamin bôi tại chỗ… Các tác dụng không mong muốn bất thường ở trẻ em Do đặc điểm về sinh lý của trẻ em, tác dụng không mong muốn của thuốc ở lớp tuổi này cũng có những khác biệt so với người lớn. Sau đây là một số thí dụ về những tác dụng không mong muốn của thuốc đối với trẻ em Chậm lớn khi dùng corticoid. tetracyclin. Dậy thì sớm với androgen. Tăng áp lực sọ não khi dùng corticoid, vitamin A, D, acid nalidixic, nitrofurantoin. Vàng da với novobiocin. sulfonamid, vitamin K,. Lồi thóp và vàng răng với tetracycilin. Biến dạng sụn tiếp hợp khi dùng kháng sinh Auoroquinolon. Dễ bị ngạt và liệt hô hấp khi dùng thuốc giảm đau nhóm opiat. Những khác biệt về Dược động học của trẻ em và người lớn Theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới WHO, trẻ em được tính từ lúc mới sinh sơ sinh đến 18 tuổi, trong đó có 3 nhóm tuổi có những khác biệt rõ rệt về dược động học là Sơ sinh 0 – 28 ngày tuổi, nhũ nhi 1 – 12 tháng tuổi và trẻ em 1 – 12 tuổi. Riêng với nhóm tuổi 1 – 12, nhiều tài liệu chia thành 2 nhóm Nhóm trước tuổi đi học từ 1 – 5 tuổi và nhóm trẻ lớn từ 6 – 12 tuổi. Từ 12 tuổi trở lên, chỉ định và liều lượng thuốc được tính như với người lớn trưởng thành hoặc được chỉ dẫn trong từng trường hợp cụ thể. Cách phân loại này phản ánh sự thay đổi về mặt sinh học qua từng giai đoạn và liên quan nhiều đến việc lựa chọn và sử dụng thuốc trong nhi khoa. Hấp thu thuốc Khả năng hấp thu thuốc của cơ thể được đánh giá qua sư biến đổi sinh khả dụng của thuốc, trị số này rất dao động ở trẻ nhỏ. Đường uống Sự khác biệt về sinh khả dụng thường chỉ gặp ở trẻ dưói 1 tuổi. Nguyên nhân có thể là Độ pH dạ dày cao hơn trở lớn vì lượng Cạcid hydroclorid chưa được tiết đầy đủ, hơn nữa ở lứa tuổi này, sự co bóp tống chất chưa ra khỏi dạ dày yếu, cả hai yếu tố này đều ảnh hưởng đến khả năng hấp thu những thuốc có bản chất ạcid yếu như phẹnobarbital, aspirin… hoặc base yếụ như theophylin, cloroquin… Nhu động ruột của trẻ nhỏ mạnh hơn trẻ lớn nên tốc độ di chuyển thuốc trong ống tiêu hóa làm giảm thời gian lưu của thuốc tại ruột, chính vì vậy, khả năng hấp thu triệt đc các thuốc có tác dụng kéo dài bị ảnh hưởng. Ví dụ Theodur một dạng theophylin giải phóng kéo dài có sinh khả dụng chỉ khoáng 50% ở trẻ dưới 1 tuổi trong khi trị số này khoảng 80% ở trẻ lớn và người lớn. Hệ enzym phân hủy thuốc ở trẻ dưới ở tháng chưa hoàn chỉnh, do đó một sô thuốc ở dạng ester như cloramphenicol palniitat không tách được gốc ester đế giải phóng thuốc ở dạng tự do, làm cản trở hấp thu hoạt chất. Đường tiêm Hệ cơ bắp trẻ em còn nhỏ, lại chưa được tưới máu đầy đủ, do đó nên han chế tiêm bắp vì khó biết được chính xác sinh khả dụng để có được một liều thuốc chính xác Vì vậy, đường đưa thuốc đươc khuyến khích cho lứa tuổi này là tiêm tĩnh mạch. Đường qua da Ngoài các đường đưa thuốc thông dụng vừa nêu ở phần trên, đường đưa thuốc qua da cũng cần đặc biệt được lưu ý vì da trẻ em mỏng nên khả năng thấm thuốc mạnh hơn so với người lớn. Các loại thuốc hấp thu nhiều qua da như corticoid phải thận trọng khi bôi vì tác dụng có thể tương đương như khi dùng qua đường toàn thân. Không được xoa các loại tinh dầu như mentol, long não… vào mũi hoặc lên da vì có thể gây tác dụng kích thích mạnh lên ngọn sợi thần kinh cảm thụ dẫn đến ngạt do liệt hô hấp. Tóm lại, việc tính liều, chọn dạng bào chế, đường đưa thuốc…nên thận trọng cho đối tượng này. Liều lượng cho trẻ dưới 1 năm, đặc biệt là trẻ sơ sinh không nên tính theo những công thức suy từ cân nặng của người lớn mà nên dùng các bảng liêu lượng dành riêng cho nhi khoa.. Phân bố thuốc Mức độ phân bố thuốc trong cơ thể biểu thị qua chỉ số thể tích phân bố Vd. Chỉ số Vd phụ thuộc nhiều vào khả năng liên kết của thuốc với protein – huyết tương; thế nhưng lượng albumin và globulin ở lứa tuổi này kém cả về chất và về lượng so với trẻ lớn, do đó tỷ lệ thuốc liên kết thấp. Hậu quả ià nồng độ thuốc ở dạng tự do trong máu tăng lên dẫn đến tăng tác dụng và độc tính. Ví dụ Phenytoin có tỷ lệ liên kết protein là 95% ở người lớn trong khi ở trẻ sơ sinh chỉ là 70- 85%. Dạng thuốc không liên kết dễ đi qua hàng rào sinh học, phân tán đến các mô và do đó Vd ở trẻ nhỏ lớn hơn ở người lớn. Tuy nhiên, không phải Vd tăng trong mọi trường hợp. Những thuốc có hệ số lipid/ nước lớn có Vd ít khác biệt so với người lớn trong khi loại thuốc tan nhiều trong nước có sự khác biệt rõ rệt. Bảng . So sánh thể tích phân bố của một số thuốc ở trẻ em và người lớn Thuốc Thể tích phân bố ỉ/kg Trẻ sơ sính đủ tháng Người lởn Phenobarbital 0,6-1,5 0,6- 1,5 Diazepam 1,8-2,1 1,6-3,2 Digoxin 6,0- 10,2 5,7 – 7,3 Gentamicin 0,8-0,16 0,3-0,7 Ampicilin 0,5 0,2 Chuyển hóa thuốc tại gan Các thuốc vào cơ thể bị chuyển hóa qua gan thường trải qua 2 pha Pha I Bao gồm các phản ứng oxy hóa – khử, thủy phân… các phản ứng này ở trẻ sơ sinh nhất là trẻ đẻ non và trẻ dưới 1 tuổi xẩy ra rất yếu vì hệ enzym chuyển hỏa thuốc chưa đầy đủ cả về chức năng và số lượng. Các hệ enzym được hoàn thiện với những tốc độ khác nhau nhưng phải đến ngày thứ 5 sau khi sinh với trẻ đủ tháng đứa trẻ mới có một hệ enzym đầy đủ để chuyển hóa các chất nội sinh thí dụ bilirubin. Đối với các chất lạ như thuốc, khả năng chuyển hóa ở những giai đoạn đầu tiên của cuộc đời giai đoạn sơ sinh còn rất hạn chế. Ví dụ Hoạt tính của các enzym mono-oxygenase dao động tùy theo cơ chất và ở trẻ nhỏ hoạt tính của enzym này chỉ bằng 2 đến 40% so với của người lớn. Pha II Bao gồm các phản ứng liên hợp với acid acetic, sulfuric, glucuronic hoặc glycocol để tạo thành các chất có tính phân cực mạnh, dễ thải qua mật hoặc nước tiểu. Sự hoàn thiện của từng hệ enzym cũng tùy thuộc vào lứa tuổi. Các enzym glucoronosyltransferase chịu trách nhiệm liên hợp với morphin, cloramphenicol hoặc bilirubin chỉ đạt đến mức độ hoàn thiện như ở người lớn khi trẻ từ 3 tuổi trở lẽn. Vì những lý do trên, tốc độ chuyển hóa thuốc ở trẻ dưới 1 năm, đặc biệt là trẻ sơ sinh yếu hơn hẳn so với người lớn dẫn tới thời gian bán thải tI/2 kéo dài hơn. Tuy nhiên, sự hoàn thiện các hệ enzym theo lứa tuổi dao động rất mạnh và chưa có những nghiên cứu đầy đủ với các quy luật này. Với trẻ trên 1 tháng tuổi, hệ enzym chuyển hóa thuốc ở pha I hoàn thiện khá nhanh. Nói chung, tốc độ khử hoạt thuốc ớ tre em từ 1 đến 8 tuổi mạnh hơn ờ người lớn và do đó liều tính theo cân nặng ở lứa tuổi này cao hơn liều tính cho người lớn theo cân nặng. Ví dụ về thời gian bán thải của diazepam Bảng . So sánh thời gian bán thải của một số thuốc ở trẻ sơ sinh và người lớn Thuốc t-1/2 h Trẻ sơ sinh dủ tháng Người lớn Amoxicilin – 4 – 1 Amikacin -6 -2 Digoxin -80 – 35 Acid nalidixic -6 -2 Phenobarbital -200 60- 120 Phenytoin 30-60 20-40 Các saíicylat -10 -5 Bài xuất thuốc qua thận Con đường chính bài xuất thuốc ra khỏi cơ thể là thận. Chức năng thận ở trẻ sơ sinh yếu hơn người lớn rõ rệt. Ví dụ Lúc mới sinh, tốc độ lọc của cầu thận và bài tiết qua ống thận chỉ bàng 33% so với người lớn; do đó, liều lượng của những thuốc bài xuất qua thận dưới dạng còn hoạt tính phải hiệu chỉnh lại. Tuy nhiên, chức năng thận hoàn chỉnh khá nhanh và tới 1 tháng tuổi thì đạt tới 50% so với người lớn. Khả năng bài xuất thuốc qua thận được đánh giá qua độ thanh thải creatinin clearance- Cl. Sự thay đổi độ thanh thải liên quan mật thiết đến thời gian bản thái t1/2 bảng Sự liên quan giữa độ thanh thải và thời gian bán thải ở một số nhóm tuổi khi sử dụng Azlocilin tĩnh mạch Nhóm tuổi Liều mg/kg Cl ml/ph L/2h Sơ sinh thiếu tháng 50 1,7 4,2 Sơ sinh đủ tháng 100 4,7 2,7 Trẻ dưới 3 tháng 100 8,1 19 Trẻ trên 3 tháng 100 22,5 1,0 Trẻ trên 5 tuổi 75 88,9 0,9 Từ bảng ta thấy do khả năng bài xuất thuốc qua thận ở trẻ em yếu nên thời gian tồn tại của thuốc trong cơ thể kéo dài hơn thể hiện qua sự tăng C1 và t1/2. Điều này cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng những thuốc có phạm vi điều trị hẹp vì dễ có nguy cơ quá liều. Cần nới rộng khoảng cách đưa thuốc để thận kịp đào thải thuốc ra khỏi cơ thể, tránh hiện tượng tích lũy. Từ 9 đến 12 tháng tuổi trở lên, chức năng thận ở trẻ em hoạt động như ở người lớn. vì vậy không cần hiệu chỉnh liều cho lứa tuổi này nữa. Sự khác biệt về dược lực học Đáp ứng với thuốc Trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi rất nhạy cảm đối với một số nhóm thuốc. Đặc điểm này liên quan đến sự phát triển chưa hoàn chỉnh một số cơ quan. Hệ thần kinh trung ương hoàn thiện chậm và phải đến 8 tuổi mới đạt mức bằng người lớn. Bên cạnh đó, tính thấm của hàng rào máu – não cũng cao hơn ở người lớn. Vì vậy trẻ em ở lứa tuổi này nhạy cảm đối với một số thuốc ức chế thần kinh trung ương như morphin, meprobamat, cloralhydrat, phenobarbital… Hệ tim mạch ở trẻ em hoàn thiện sớm hơn hệ thần kinh; chỉ một thời gian ngắn sau khi ra đời, hoạt động của tim đã ngang bằng người lớn. Tuy nhiên, hoạt động của hệ tim – mạch chỉ bảo đảm được nhu cầu bình thường, còn khi gặp stress hoặc khi bị ức chế bởi thuốc mê thì dễ gặp hiện tượng “quá tải” và dẫn đến trụy tim mạch. Hiện tượng hạ huyết áp quá mức dễ gặp khi dùng thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp ngay ở liều điều trị. Khả năng điều hòa thân nhiệt chưa hoàn chỉnh cho đến 1 năm tuổi. Do đó nhiều thuốc hạ sốt có thể gây biến đổi thân nhiệt một cách đột ngột, gây tụt nhiệt độ quá mức hoặc ngược lại gây sốt. Da trẻ em có bề mặt rộng và tính thấm cao nên rất nhạy cảm với thuốc. Thuốc có thể gây dị ứng, gây độc khi bôi lên da. Các dạng dị ứng da rất khó phân biệt với các dạng dị ứng không phải do thuốc. Các thuốc thường gây dị ứng da là Các sulfonamid, penicilin, cephalosporin, barbiturat, phenytoin, aspirin, indomethacin, iod, griseofulvin, phenothiazin, các kháng histamin bôi tại chỗ… Trẻ em không chỉ đơn giản là người lớn thu nhỏ. Liều lượng thuốc dùng cho trẻ cần phải tính tới tuổi, cân nặng và diện tích bề mật cơ thể, căn cứ vào khả năng hoàn thiện của chức năng gan. thận. Thuốc thường tính liều cho trẻ theo mg/kg. Những thuốc rất độc như hoá trị liệu chống ung thư tốt nhất là nên tính theo mg/m2 diện tích cơ thể. Cách tốt nhất là tra cứu trong tài liệu có ghi liều của trẻ em đã được kiểm định bằng thực tế lâm sàng. Sau đây là một số công thức tính liều cho trẻ dựa trên liều người lớn -Công thức của Fried áp dụng cho trẻ dưới 1 tuổi – Công thức của Young áp dụng cho trẻ từ 1 tuổi trở lên -Công thức của Clark áp dụng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên Với trẻ béo phì, liều phải tính theo cân nặng lý tưởng CNLT Với một số thuốc có phạm vi điều trị hẹp, liều thường được tính theo diện tích bề mặt cơ thể suface urea. viết tắt là SA. Để tính diện tích bề mặt cơ thể có thể dùng toán đồ West.. Toán đồ West gồm có 3 yếu tố chiều cao, cân nặng và diện tích bề mặt của cơ thể. Giá trị là là điểm cắt của đường thẳng nối chiều cao và cân nặng của cơ thể. Nếu cơ thể trẻ phát triển cân đối, không có bất thường về thể trạng chiều cao và cân nặng, có thể suy từ chỉ số cân nặng theo cột trong phần đóng khung ở toán đồ. Cần lưu ý là không có một công thức nào cho biết khoảng cách dùng thuốc thích hợp ở trẻ em vì khả năng thải trừ thuốc ở trẻ em rất khác nhau ở các lớp tuổi. Liều dùng với từng thuốc cụ thể thường do nhà sản xuất đề ra và được ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng. Tuy nhiên, liều khuyến cáo chỉ nên sử dụng trong điều trị khởi đầu, sau đó căn cứ vào đáp ứng lâm sàng và đặc biệt là mức nồng độ thuốc trong máu để điều chỉnh lại cho phù hợp; đáng tiếc là ở nước ta hiện nay, chưa có bệnh viện nào định lượng nồng độ thuốc trong máu khi điều trị, do đó theo dõi lâm sàng là biện pháp cần thiết. Chọn chế phẩm và đường đưa thuốc Việc lựa chọn một dạng bào chế với một đường dùng phù hợp là một việc làm rất cần thiết khi điều trị cho trẻ em. Các yếu tố quyết định trong lựa chọn chế phẩm thuốc Trạng thái bệnh Bệnh cấp tính, bệnh mạn tính, mức độ nặng nhẹ… Tuổi Trẻ càng nhỏ, việc cho uống thuốc càng khó khăn… Liệu pháp điều trị phối hợp đang tiến hành Đang phải truyền dịch, đang phải kiêng ăn mặn… Thời điểm dùng thuốc thuân Ịợi Tránh các thời điểm uống thuốc khi ở trường học hoặc bắt buộc uống trước ăn sáng 1 giờ… vì khó tuân thủ. Những trường hợp này nên chọn dạng thuốc tác dụng kéo dài hoặc có t1/2 dài, thuốc không bị thức ăn làm giảm hấp thu. Khả năng có sẵn của dạng thuốc dự kiến Một số đường đưa thuốc thường dùng cho trẻ em Đường uống Đây là đường dùng phổ biến nhất, dễ thực hiện nhất với hầu hết các đối tượng. Tuy nhiên với trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, việc dùng các dạng thuốc viên thường khó khăn. Nên chọn các dạng thuốc lỏng siro, dung dịch, hỗn dịch uống…. Nhược điểm của thuốc dạng uống cho trẻ em, đặc biệt ở nước ta rất khó phân liều chính xác theo lứa tuổi. Hầu hết các chế phẩm đều là dạng phân liều cho người lớn và phải bẻ hoặc cắt nhỏ khi dùng cho trẻ em. Các dạng uống dễ phân liều như dạng dung dịch, siro… lại đắt. Trong trường hợp này, sự tham gia của dược sĩ trong việc chọn chế phẩm và cách chia liều là rất quan trọng. Đặt trực tràng Đây là đường dùng thuận lợi cho trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, nhất là trong những trường hợp sốt cao, ốm nặng trẻ bỏ ăn, quấy khóc. Nhược điểm của dạng thuốc đặt trực tràng là không phải thuốc nào cũng có dạng bào chế này. Hơn nữa, điều kiện bảo quản khó khăn, đặc biệt là ở nước ta do khí hậu nóng và trang bị bảo quản lạnh chưa có ở mọi hiệu thuốc. Giá thành đắt, sinh khả dụng không ổn định cũng là một vấn đề cản trở cho điều trị. Đường tiêm Đường tiêm được ưu tiên cho trường hợp bệnh nặng, cấp tính và những trường hợp không dùng đường uống được hôn mê, tắc ruột, nôn, trẻ không chịu uống thuốc…. Ưu điểm của đường dùng này là dễ phân liều chính xác, sinh khả dụng bảo đám. Nhược điểm là giá thành điều trị đắt, không tự thực hiện được, đau do tiêm làm trẻ sợ. Trong các cách tiêm, tiêm tĩnh mạch là đường dùng ưu tiên cho trẻ em. Tiêm bắp không khuyến khích vì cơ bắp trẻ chưa phát triển đầy đủ nên sinh khả dụng có thể không ổn định và có thể gây tổn hại cơ bắp trẻ em. Tiêm dưới da không nên thực hiện vì khó chính xác. Khi sử dụng truyền tĩnh mạch, thể tích truyền mỗi lần phải phù hợp với lứa tuổi và cân nặng để tránh quá tải tuần hoàn. Đường hô hấp qua dạng khí dung Khó khăn khi dùng cho trẻ em là chọn dụng cụ phù hợp. Việc phối hợp dộng tác thở khi xịt thuốc không thể làm được ở trẻ nhỏ dưới 8 tuổi; những trường hợp này nên dùng buồng phun. Sử dụng dạng phun mù luôn cần có người giúp đỡ cho trẻ, không nên để trẻ tự làm. Sự tuân thủ điều trị Với trẻ em ỏ lứa tuổi dưới 8 tuổi, việc dùng thuốc phải thông qua cha mẹ hoặc người bảo mẫu, vì vậy khi kê đơn thuốc, phải ghi rõ ràng cách dùng và yêu cầu người bảo mẫu cha, mẹ, anh, chị, người trông trẻ… nhắc lại để kiểm tra độ chính xác của thông tin. Vói trẻ trên 8 tuổi, việc uống thuốc có thể tự làm được nhưng tốt nhất vẫn nên thông qua cha mẹ hoặc bảo mẫu để đôn đốc và kiểm tra. Các thông tin về sử dụng thuốc vì vậy phải rõ ràng, dễ hiểu, chữ viết phải dễ đọc; cách dùng thuốc nên chọn cách đơn giản nhất, dễ thực hiện nhất. Làm cho trẻ em hiểu dược lý do phải dùng thuốc, phải dùng đủ liều, đúng cách… đế trẻ tự giác thực hiện góp phần rất quan trọng cho điều trị thành công. Việc chọn các dạng thuốc có mùi vị thơm ngon, không đắng, dễ nuốt… làm cho trẻ em không có cảm giác sợ dùng thuốc cũng là yếu tố tăng khả năng tuân thủ điều trị. Thuốc Dudencer được chỉ định trong điều trị loét dạ dày - tá tràng và tình trạng khó tiêu, trào ngược dạ dày. Tìm hiểu thuốc Dudencer uống trước hay sau ăn sẽ giúp quá trình điều trị bệnh có hiệu quả hơn. Dudencer có thành phần chính là Omeprazole, thuộc nhóm thuốc kháng axit, chống trào ngược và chống Dudencer được sử dụng trong các trường hợp sauĐiều trị và dự phòng tái phát loét dạ dày và tá tràng;Điều trị dài hạn bệnh lý tăng tiết acid dạ dày trong hội chứng Zollinger-Ellison;Giảm triệu chứng khó tiêu do trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản;Điều trị loét đường tiêu hóa và dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid NSAIDs;Phòng ngừa hít phải axit trong suốt quá trình gây mê thông thường. 2. Thuốc Dudencer uống trước hay sau ăn? Thuốc Dudencer được sử dụng bằng đường uống, không nên nghiền hay nhai. Bạn nên uống thuốc Dudencer trước bữa ăn ít nhất 1 thông thường của thuốc Dudencer cho người lớn giảm triệu chứng khó tiêu do axit là 10 hoặc 20mg/ngày, sử dụng trong 2–4 thông thường của thuốc Dudencer cho người lớn điều trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản GERD là 20mg, uống 1 lần/ngày trong 4 tuần. Nếu hết 4 tuần mà chưa khỏi bệnh hoàn toàn, bạn có thể dùng thêm 4–8 tuần. Trong trường hợp bị viêm thực quản dai dẳng, bạn có thể dùng thuốc Dudencer với liều 40mg/ thuốc Dudencer duy trì sau khi bạn khỏi viêm thực quản là 20mg, uống 1 lần/ngày và liều duy trì đối với chứng trào ngược axit là 10mg/ngày. Nên uống thuốc Dudencer trước bữa ăn ít nhất 1 giờ. Liều thông thường của thuốc Dudencer cho người lớn điều trị loét đường tiêu hóaLiều đơn 20mg/ngày, nếu bệnh nặng dùng 40mg/ngày, điều trị trong 4 tuần đối với loét tá tràng và 8 tuần đối với loét dạ dày;Liều duy trì 10–20mg, 1 lần/ngày;Liệu pháp đôi 20mg/lần, 2 lần/ngày trong 2 tuần;Liệu pháp ba 20mg/lần, 2 lần/ngày trong 1 thông thường của thuốc Dudencer cho người lớn điều trị loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid là 20mg/ thông thường thuốc Dudencer cho người lớn điều trị hội chứng Zollinger-Ellison là 60mg, 1 lần/ngày, bạn có thể điều chỉnh khi cần thông thường thuốc Dudencer cho người lớn phòng ngừa hít phải axit trong suốt quá trình gây mê thông thường là 40mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật và thêm 40mg từ 2–6 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật. 3. Tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Dudencer là gì? Tác dụng phụ thường gặpNhức đầu;Buồn ngủ;Chóng mặt;Buồn nôn, nôn;Đau bụng;Tiêu chảy;Táo bón;Chướng dụng phụ ít gặpMất ngủ;Lú lẫn;Mệt mỏi;Nổi mày đay;Ngứa, nổi ban;Tăng transaminase có hồi phục.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Dudencer gồmĐổ mồ hôi, phù ngoại biên;Quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt và sốc phản vệ;Giảm bạch cầu, tiểu cầu và toàn bộ các tế bào máu;mất bạch cầu hạt;Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở bệnh nhân cao tuổi và đặc biệt là người bệnh nặng, rối loạn thính to ở đàn ông;Viêm dạ dày;Nhiễm nấm Candida;Khô miệng;Viêm gan có hoặc không vàng da;Bệnh não ở người suy gan;Co thắt phế quản;Đau khớp, đau cơ;Viêm thận lại, thuốc Dudencer nên uống trước bữa ăn ít nhất 1 giờ để phát huy hiệu quả điều trị. Việc sử dụng thuốc cần có hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ. Không tự ý sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Táo bón là một triệu chứng phổ biến ở cả người lớn lẫn trẻ em. Đối với trẻ em những trường hợp nhẹ, theo lời khuyên của bác sĩ thì phụ huynh nên hạn chế cho trẻ dùng thuốc mà thay vào đó nên bổ sung chất xơ và thay đổi chế độ ăn cho bé. Với những tình trạng trẻ em không đi ngoài được trong nhiều ngày, thì thuốc nhét hậu môn là một giải pháp được nhiều bậc cha mẹ sử dụng cho con mình. Vậy có nên dùng thuốc nhét hậu môn hỗ trợ điều trị táo bón cho trẻ không? Cùng xem câu trả lời nhé! Táo bón là một triệu chứng phổ biến ở cả người lớn lẫn trẻ em. Đối với trẻ em những trường hợp nhẹ, theo lời khuyên của bác sĩ thì phụ huynh nên hạn chế cho trẻ dùng thuốc mà thay vào đó nên bổ sung chất xơ và thay đổi chế độ ăn cho bé. Với những tình trạng trẻ em không đi ngoài được trong nhiều ngày, thì thuốc nhét hậu môn là một giải pháp được nhiều bậc cha mẹ sử dụng cho con mình. Vậy có nên dùng thuốc nhét hậu môn hỗ trợ điều trị táo bón cho trẻ không? Cùng xem câu trả lời nhé! Có nên dùng thuốc nhét hậu môn trị táo bón cho trẻ em không ? Thuốc nhét hậu môn cho trẻ bị táo bón là gì? Thuốc nhét hậu môn hỗ trợ trị táo bón cho trẻ là loại thuốc được sử dụng khá phổ biến ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên, để sử dụng đúng cách loại thuốc này thì các mẹ cần phải hiểu rõ về nó. Thuốc nhét hậu môn thông thường có hình viên đạn Thuốc nhét đường hậu môn thường có dạng thuốc hình viên đạn. Mặc dù đây không phải là cách sử dụng được lựa chọn đầu tiên, nhưng là đây là cách thay thế cho việc uống thuốc có lợi trong nhiều trường hợp – Các bệnh lý về đường tiêu hóa nôn mửa, phẫu thuật,… – Bị hôn mê, bất tỉnh – Trẻ em thường sợ và không chịu uống thuốc Mục đích sử dụng thuốc nhét hậu môn nhằm – Tác dụng tại hậu môn điều trị táo bón, trị bệnh trĩ, viêm nhiễm hậu môn cùng các bệnh lý khác. – Tác dụng toàn thân trở thành thuốc giảm đau hạ sốt, thuốc hỗ trợ trị hen suyễn cho người bệnh. Thụt hậu môn hỗ trợ điều trị táo bón là gì? Thụt hậu môn hỗ trợ trị táo bón hay còn gọi là thuốc bơm hậu môn được coi là cách giúp giải quyết nhanh chóng tức thời tình trạng táo bón nặng và kéo dài. Thuốc bơm hậu môn hoạt động theo cơ chế dẫn truyền của bé thuốc từ ngoài qua hậu môn vào thẳng trực tràng để kích thích nhu động ruột, tạo cảm giác muốn đi vệ sinh ngay lập tức. Thuốc thụt hậu môn có 2 dạng là dạng dung dịch và dạng gel. Nó có tác dụng làm mềm phân để phân dễ dàng hơn trong việc đào thải ra ngoài hậu môn. Phương pháp thụt hậu môn hỗ trợ trị táo bón là gì ? Các loại thuốc bơm hậu môn phổ biến trên thị trường hiện nay là thuốc bơm chứa muối, thuốc chứa phốt phát và thuốc chứa dầu khoáng. Những loại thuốc chữa táo bón dạng dung dịch bơm trực tiếp đều có những tác dụng phụ riêng vì thế khi sử dụng, cần hết sức lưu ý. Những lưu ý khi thụt hậu môn cho trẻ Khi thụt dùng thuốc nhét hậu môn hỗ trợ điều trị táo bón cho trẻ, các mẹ nên lưu ý những điều sau Việc bơm thụt hậu môn cho trẻ có thể sẽ khiến bé cảm thấy khó chịu và không hợp tác. Phụ huynh cần trấn an bé, giúp bé giảm căng thẳng và sợ hãi. Khi đưa thuốc thụt hoặc nhét vào hậu môn của bé, các mẹ nên bôi thêm một ít dầu bôi trơn để dễ dàng đưa vào hậu môn của bé. Thao tác thực hiện cần nhẹ nhàng và từ từ. Không nên cố nhét vào hậu môn trẻ cho bằng được, điều này có thể khiến bé bị đau, khó chịu và nguy hiểm hơn là gây nứt rách hậu môn. Khi lựa chọn thuốc thụt hoặc nhét nên tham khảo trước ý kiến của bác sĩ để đảm bảo độ an toàn cho trẻ. Theo như lời khuyên của bác sĩ, thuốc thụt hoặc nhét hậu môn chỉ được chỉ định cho những bé trên 2 tuổi. Đối với những em bé còn quá nhỏ, các phụ huynh không nên tự ý sử dụng cho bé. Hãy nên tham khảo ý kiến bác sĩ kỹ lưỡng về liều lượng và cách sử dụng. Những lưu ý quan trọng khi thụt hậu môn cho trẻ Thụt hậu môn là phương pháp có tác dụng nhanh chóng, tuy nhiên, không nên sử dụng thường xuyên bởi có thể gây nên những biến chứng ở trẻ sơ sinh, gây tổn thương hậu môn, kích thích và gây hại của các mô. Đối với những em bé sơ sinh chỉ có biểu hiện bị táo bón nhẹ, vẫn ăn uống,ngủ tốt thì các mẹ nên thay đổi chế độ ăn uống hoặc có thể sử dụng thuốc nhuận tràng thay vì thụt nhét hậu môn. Khi trẻ sơ sinh bị táo bón lâu ngày và có các biểu hiện nặng như nôn mửa, chán ăn, sốt ốm, da dẻ xanh xao thì mẹ nên đưa bé tới ngay bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp điều trị hợp lý. Cách thụt hậu môn cho trẻ Chuẩn bị sẵn các dụng cụ cần thiết như 1 chai thuốc thụt, 1 ít nước ấm, găng tay sạch không có chứa hóa chất. Các bước thụt hậu môn cho trẻ đúng cách Bước 1 Phụ huynh nên để bé nằm nghiêng về bên trái, tư thế gập gối, gập người lại. Đầu và ngực hạ thấp hướng về phía trước sao cho tay trái áp vào má trái, giữ cho bé nằm ở tư thế thoải mái nhất, tránh gây khó chịu và sợ hãi. Bước 2 Đưa thuốc nhét hoặc thụt vào hậu môn của trẻ tới trực tràng, bóp mạnh lọ thuốc để thuốc được đưa vào trong cơ thể. Bước 3 Khi đã đưa thuốc vào tới trực tràng, cần rút thuốc nhét ra khỏi hậu môn và giữ hậu môn sao cho thuốc không tràn ra ngoài. Giữ bé nằm nguyên cho tới khi bé có phản ứng muốn đi đại tiện. Thông thường thuốc sẽ phát huy tác dụng từ 2-5 phút. Bước 4 Sau khi bé đi đại tiện xong, vệ sinh cho bé bằng nước ấm sạch sẽ, tránh gây tình trạng vi khuẩn viêm nhiễm. Sử dụng cốm hỗ trợ trị táo bón Seadolac an toàn và đơn giản hơn nhiều so với phương pháp thụt hậu môn Sử dụng cốm hỗ trợ trị táo bón của Seadolac an toàn và đơn giản cho trẻ nhỏ Sử dụng cốm táo bón của Seadolac an toàn và đơn giản hơn rất nhiều với phương pháp dùng thuốc nhét hậu môn hỗ trợ trị táo bón cho trẻ. Khi uống thuốc trị táo bón Seadolac sẽ không cần phải mất quá nhiều thời gian cho việc bơm thụt và không làm đau trẻ. sản phẩm táo bón Seadolac rất dễ uống và an toàn cho trẻ. Các thành phần của thuốc là từ các loại thuốc quý như cam thảo, thảo quyết minh, hoa hòe. Giúp cơ thể của bé và kể cả người lớn sẽ thanh nhiệt dễ dàng đi ngoài hơn. Các bậc phụ huynh có thể tìm mua sản phẩm chính hãng của Seadolac tại trang web Công dụng của thuốc phụ thuộc vào cơ địa của người dùng. Xem thêm Thuốc chống táo bón cho trẻ em Ho là triệu chứng khi niêm mạc đường hô hấp bị kích thích. Phản xạ ho giúp tống đờm hoặc dị vật ra khỏi đường hô hấp, nhờ đó không khí dễ lưu thông làm cho bé dễ thở hơn. Nhóm thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ươngNhóm thuốc này có tác dụng ức chế trung tâm ho gồm codein, dextromethorphan. Thuốc cũng gây ức chế trung tâm hô hấp nên cần thận trọng khi dùng cho bé, đặc biệt trẻ sơ sinh không được dùng. Cần chú ý thuốc ho có dextromethorphan khá phổ biến trên thị trường, thành phần nhiều biệt dược như siro, thuốc viên chỉ dùng cho các bé trên 6 tuổi và có khả năng gây đối với thuốc ho chứa hoạt chất Codein chống chỉ định cho trẻ dưới 12 tuổi, thận trọng sử dụng cho các bé từ 12 đến 18 tuổi có các vấn đề về hô thời, chống chỉ định codein cho bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc nhanh ở tất cả mọi lứa tuổi, phụ nữ cho con bú. Bên cạnh đó, codein cũng chống chỉ định cho các trẻ em dưới 18 tuổi vừa cắt amidan và/hoặc thủ thuật nạo Nhóm thuốc có tác dụng làm loãng đờm, tan đờm acetylcystein, methylcystein, carbocystein, bromhexin, ambroxol, eprazinon...Đây là nhóm thuốc có tác dụng làm loãng đờm theo nhiều cơ chế khác nhau nhưng nói chung đều giúp tống đàm ra khỏi đường hô ho nên dùng khi trẻ ho có đờm hoặc đờm quá đặc không khạc ra được. Không dùng cho bé bị suy hô hấp hoặc hen phế quản vì đàm được tiết ra nhưng không đẩy ra ngoài được, làm tăng tắc nghẽn ở phế quản và thuốc này không nên dùng cho các trẻ bị ho dưới 2 tuổi, chống chỉ định với người bị hen phế quản. Thuốc long đờm cũng có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày cần thận trọng. Trong nhóm này còn terpin hydrat có tác dụng hoạt hóa dịch nhầy phế quản làm long đờm, giúp lông mao biểu mô phế quản hoạt động dễ dàng để tống đàm ra ngoài thuốc tương đối an toàn hay kết hợp với codein trong các biệt dược. Nhóm này còn có các dược chất cổ điển như guaifenesin, amoni clorid, natri citrat. Ho là triệu chứng khi niêm mạc đường hô hấp bị kích thích Nhóm thuốc có tác dụng chống dị ứngNhững thuốc chống dị ứng như alimemazin, diphenhydramin, clopheniramin,...Các thuốc này có tác dụng chống dị ứng, giảm kích ứng họng và giảm ho, đặc biệt ho do dị ứng. Thuốc gây buồn ngủ nên làm giảm ho về ban đêm. Thuốc cũng gây cho bé khô miệng, chán ăn và táo Nhóm thuốc có tác dụng co mạch chống sung huyếtNhóm thuốc có tác dụng co mạch như pseudoephedrin, giảm sung huyết mũi, chống nghẹt mũi. Nhóm thuốc này thường có trong các biệt dược chữa cảm cúm ngoài thành phần pseudoephedrin còn có các thành phần khác như paracetamol do đó nếu bé không sốt không nên dùng.Do tác dụng co mạch, tăng nhịp tim tăng huyết áp, không nên dùng cho các bé bị bệnh tim mạch. Thuốc ho cho trẻ em còn gây kích thích nhẹ nên bé uống thuốc có thể khó ngủ, chán ăn. Cũng lưu ý thêm là các bậc cha mẹ cần thường xuyên cho các bé khám sức khỏe tổng quát định kỳ tại các cơ sở y tế uy tín để đảm bảo cho bé một cơ thể khỏe mạnh. 2. Thuốc ho có an toàn không? Ho ra chất nhầy sẽ giúp cho phổi sạch. Dextromethorphan có thể ảnh hưởng đến các loại thuốc điều trị trầm cảm. Ngoài ra, một số kết hợp thuốc cảm và thuốc ho chứa chất làm thông mũi có thể gây tăng huyết áp. Vì vậy, không sử dụng loại này nếu trẻ bị bệnh lại, nếu bạn đang cho bé sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi thử một loại thuốc ho nào. 3. Một vài lưu ý quan trọng khi dùng thuốc ho cho trẻ Với trẻ em dưới 6 tuổi, không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi thuốc ho bất kì có thành phần hoạt tính thuốc long đờm, thuốc kháng histamin, thuốc thông mũi nếu không có chỉ định của bác sĩ. Bởi vì tác dụng phụ của các chế phẩm này còn lớn hơn các lợi ích có được của thuốc. Khi sử dụng thuốc ho cho trẻ nên tham khảo ý kiến bác sĩ Nhi khoa trước khi dùng cho trẻ Lưu ý khi kết hợp thuốc ho với nhóm thuốc khácNhiều phương pháp điều trị ho kết hợp các thuốc giảm ho và thuốc long đờm với các thuốc điều trị các triệu chứng khác, bao gồm thuốc kháng histamin, thuốc làm thông mũi và thuốc giảm đau. Các dạng kết hợp này có thể tốt nếu bạn có kèm theo các triệu chứng cảm lạnh như đau nhức người, ho và nghẹt mũi. Tuy nhiên, nhược điểm là bạn có thể dùng loại thuốc mà mình không cần cạnh đó, bạn nên tham khảo ý kiến Bác sĩ trước khi mua thuốc từ các cửa hàng dược phẩm hay siêu thị nếu chúng có dùng chung với bất kì loại thuốc nào bạn đang dùng. Một số loại thuốc ho còn chứa các loại thuốc khác. Ví dụ, một vài thuốc có chứa paracetamol hay ibuprofen hoặc một số có chứa cồn. Điều này rất quan trọng nếu dùng thêm paracetamol hay ibuprofen để làm giảm triệu chứng sốt. Bởi nếu dùng quá liều paracetamol hay ibuprofen quá liều mà không biết có thể gây tổn thương đang dùng thuốc chống trầm cảm – một thuốc ức chế monoamine – oxydase IMAO – có thể gây ra phản ứng với vài thành phần trong thuốc ho. Dùng thuốc chung có thể gây tăng huyết áp đột ngột cơn tăng huyết áp hoặc dễ bị kích thích hay chán nản. Đặc biệt, người dùng IMAO nên tránh dextromethophan, ephedrine, pseudoephedrine, phenylpropanolamine và nên dùng sau 2 tuần sau khi ngừng khi dùng chung với thuốc chống trầm cảm có thể làm bạn bị kích thích hoặc chán pseudoephedrine, phenylpropanolamine khi dùng chung với các thuốc MAOI có thể gây ra cơn tăng huyết áp. 4. Khi nào nên vứt bỏ thuốc cũ? Nếu bạn cũng giống như rất nhiều phụ huynh khác, thì các loại thuốc cũ và thuốc thừa còn lại sau mỗi đợt trẻ bị ho đang chiếm khá nhiều chỗ trong tủ thuốc. Cần vứt bỏ những gìHãy vứt hết tất cả những thuốc ho cũ mà bạn không dùng nữa hoặc đã hết hạn, cộng với những sản phẩm đã lỗi thời như si-rô ipecac không được Hội Nhi khoa Mỹ khuyên dùng, nhiệt kế thủy ngân có thể vỡ và khiến bé tiếp xúc với thủy ngân, oxy già tốt cho giặt tẩy, nhưng xà phòng làm sạch vết thương tốt hơn, aspirin cho trẻ em có thể gây hội chứng Reye, cùng các thuốc trị ho và cảm lạnh không cần đơn dành cho trẻ dưới 6 tuổi không được FDA Mỹ khuyên dùng.Vứt bỏ tất cả các thuốc kháng sinh cũ. Luôn đi khám bác sĩ nếu bé có những triệu chứng mà bạn nghĩ là cần điều trị kháng sinh. Việc bác sĩ nhi khoa sẽ quyết định bé có cần dùng kháng sinh không là rất quan trọng. Dùng kháng sinh khi không cần thiết, dùng sai kháng sinh hoặc dùng sai liều có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Công dụng thuốc Amucopect new Cách giảm ho cho trẻ Trẻ 4 tuổi ho, khò khè điều trị như thế nào?

thuoc dung cho tre em