Phải đảm bảo chuồng được vệ sinh nghiêm ngặt, thực hiện khử trùng chuồng, tắm heo nái và dọn phân thường xuyên để tránh heo con bị ảnh hưởng bởi sự lây nhiễm vi khuẩn từ lứa heo trước. Khi sử dụng quá nhiều, chuồng heo sẽ hình thành mảng bám hay một một lớp sinh học gồm chất bẩn, phân và vi khuẩn.
Chọn những con giống có bốn chân cao, thẳng và chắc chắn. Để sinh sản khỏe mạnh nên chọn những con có tinh hoàn lộ rõ, to và cân đối. Đặc biệt phần tinh hoàn phải có độ đàn hồi tốt. Nên chọn con có tính hăng cao, càng hoang dã, dữ tợn càng tốt. Đảm bảo số con đẻ ra và nuôi sống cao. Chọn giống heo cái
Một trong những bước đầu tiên quan trọng trong việc nuôi dưỡng đàn heo nái sinh sản đạt năng suất cao đó chính là công tác chọn lọc và nuôi dưỡng heo nái hậu bị…. Vì vậy cần phải tuyển lựa và chăm sóc những nái làm hậu bị đúng cách thì mới phát huy hết sức sinh
UBND thành phố Đà Nẵng vừa ban hành quy định mới về việc đưa người lang thang, xin ăn vào cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố, để phù hợp với quy định mới từ Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội ban hành từ tháng 5-2021.
V. CHĂM SÓC HEO NÁI ĐẺ VÀ HEO CON THEO MẸ 1. Trước ngày heo đẻ 2-3 ngày, vệ sinh chuồng trại, tắm chải heo mẹ sạch sẽ, diệt ký sinh trùng ngoài da. 2. Heo nái sắp đẻ biểu hiện: Ỉa
Tài liệu về Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại - Tài liệu , Thuc hien quy trinh cham soc nuoi duong lon nai sinh san va lon con theo me tai - Tai lieu tại 123doc - Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam Thực quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn
CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG. Nhiệt độ úm gà con trong tuần đầu từ 33 - 35 0 C dưới chụp úm, sau đó mỗi tuần giảm 2 0 C. Khi trời lạnh phải bật thiết bị úm trước sao cho nhiệt độ chuồng úm đủ nhiệt khi thả gà con. Quan sát sự phân bố của gà con trong chuồng để đánh giá tình trạng nhiệt.
Đỡ đẻ chủ yếu là hỗ trợ lợn nái sinh đẻ thuận lợi hơn, đồng thời tiến hành các thao tác tiêu chuẩn hóa lợn con mới sinh để tiện cho việc chăm sóc, chăn nuôi về sau. Lợn con cần được cắt dây rốn, bấm răng nanh, cắt đuôi, vệ sinh, sát trùng,…theo đúng kỹ thuật. Chăm sóc lợn nái nuôi con
. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-PHẠM TIẾN TÙNGTên chuyên đềTHỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊBỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN SX VÀ DVTM NGỌC LINH, XÃ NGHĨA TRỤ,HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạo Chính quyChuyên ngành Chăn nuôi thú yKhoaChăn nuôi Thú yKhóa học2014 - 2018Thái Nguyên – 2018ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-PHẠM TIẾN TÙNGTên chuyên đềTHỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊBỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI CÔNG TYTRẠI LỢN THANH XUÂN THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤTDỊCH VỤ THƯƠNG MẠI NGỌC LINH VIỆT NAMKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạo Chính quyChuyên ngành Chăn nuôi thú yLớpCNTY - K46 - N01KhoaChăn nuôi Thú yKhóa học2014 - 2018Giảng viên hướng dẫn Từ Quang HiểnThái Nguyên - 2018`iLỜI CẢM ƠNLý thuyết, kiến thức trên sách vở chưa đủ để sinh viên khi tốt nghiệp ratrường có thể đi làm trong các công ty, nhà máy hay các trang trại, mà nhữngkiến thức đó cần được vận dụng vào chính thực tiễn trong đời sống, sản xuất củaxã hội. Xuất phát từ lý do đó mà BGH nhà trường, cùng các thầy cô trong khoaCNTY đã tạo điều kiện cho sinh viên khoa CNTY nói chung và bản thân em nóiriêng được tham gia học tập và rèn luyện kĩ năng tay nghề tại cơ sở thực 6 tháng được học hỏi và tham gia vào công việc sản xuất tại cơ sở,em đã hoàn thành xong bài khóa luận tốt nghiệp, kết quả em đạt được là nhờsự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy cô. Cho em gửi lời cảm ơn chân thànhtới quý thầy cô BGH nhà trường, thầy cô trong khoa CNTY và đặc biệt là thầygiáo hướng dẫn Từ Quang Hiển đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡem hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin được gửi lời cảm ơnđến chú Tô Ngọc Kiên là chủ của cơ sở thực tập, kĩ sư trại và các cô chú côngnhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ hướng dẫn trong thời gian em tham gia học hỏivà rèn luyện kĩ năng nghề tại xin kính chúc quý thầy cô có thật nhiều sức khỏe, đạt được nhiềuthành tích cao trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, emkính mong quý thầy cô xem xét, góp ý và bổ sung, để bài khóa luận của emđược hoàn thiện xin chân thành cảm ơn !Thái Nguyên, ngày thángnămSinh viênPhạm Tiến Tùng`iiDANH MỤC CÁC BẢNGTrangBảng Tình hình chăn nuôi lợn tại trại .............................................................. 25Bảng Khẩu phần ăn của lợn mẹ trước và sau khi đẻ ........................................ 27Bảng Số lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trong 6 tháng ....................... 32Bảng Lịch phun sát trùng toàn trại .................................................................. 35Bảng Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con........................................ 36Bảng Kết quả chẩn đoán bệnh trên đàn lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại......... 40Bảng Kết quả chẩn đoán bệnh trên đàn lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trạitheo các tháng ....................................................................................... 41`iiiDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮTcs Cộng sựHb HemoglobinNxb Nhà xuất bảnPED Dịch tiêu chảy cấp ở lợnTS Tiến sĩTT Thể trọngSX Sản xuấtDVTM Dịch vụ thương mại`ivMỤC LỤCTrangLỜI CẢM ƠN ................................................................................................. iDANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. iiDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................. iiiMỤC LỤC .................................................................................................... ivPhần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................... Đặt vấn đề ............................................................................................... Mục đích và yêu cầu của chuyên đề......................................................... Mục đích .............................................................................................. Yêu cầu ................................................................................................ 2Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... Điều kiện cơ sở nơi thực tập .................................................................... Điều kiện của trang trại......................................................................... Cơ cấu tổ chức của trang trại ................................................................ Cơ sở vật chất của trang trại ................................................................. Tổng quan tài liệu .................................................................................... Cơ sở khoa học ..................................................................................... Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ................................. 16Phần 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ........................ Đối tượng .............................................................................................. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. Nội dung thực hiện ................................................................................ Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện .................................................. Các chỉ tiêu......................................................................................... Phương pháp thực hiện ....................................................................... Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 24`vPhần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................... Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn Công ty cổ phần SX và DVTM NgọcLinh, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên qua 3 năm .......... Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngàytuổi tại trại ............................................................................................... Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi....... Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn sơ sinh đến 21 ngày tuổi ...... Biện pháp vệ sinh phòng bệnh ............................................................ Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi.... Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ... Công tác chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi...... Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi................... Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi sau khi thực hiện cácbiện pháp phòng, trị bệnh tại trại ............................................................. 43Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................... Kết luận ................................................................................................. Đề nghị .................................................................................................. 46TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 47MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP1Phần 1MỞ Đặt vấn đềTrong những năm gần đây cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinhtế, ngành chăn nuôi gia súc ở các nước trên thế giới và nước ta cũng đang từng bướcphát triển nhằm đem lại nhiều sản phẩm có chất lượng cho xã hội và đóng một vaitrò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong đó, chăn nuôi lợn có một vị tríquan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ở Việt Nam, vì đó là nguồn cung cấp thựcphẩm với tỷ trọng cao và chất lượng, là nguồn cung cấp phân bón hữu cơ lớn chongành trồng trọt và cung cấp các sản phẩm như da, mỡ, .... cho công nghiệp chếbiến, ngoài ra chăn nuôi còn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng,vật nuôi và con chăn nuôi lợn là một nghề có truyền thống lâu đời và phổ biến của nhândân ta. Hiện nay, ngành chăn nuôi lợn đang được phát triển theo hướng công nghiệphóa, chăn nuôi theo quy mô công nghiệp, quá trình chăm sóc lợn cũng ngày càngchuyên môn hóa theo dây chuyền. Ngành chăn nuôi lợn đã và đang phát triển cả về sốlượng, chất lượng đàn lợn cũng như cơ sở vật chất phục vụ chăn nuôi, tất cả vì mụcđích nâng cao chất lượng sản phẩm cho nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nướccũng như trong xuất khẩu. Tuy nhiên với số lượng đàn nuôi ngày càng lớn, mật độ lợntrong chuồng nuôi ngày càng đông cộng với ảnh hưởng liên tục từ các yếu tố khác nhưthời tiết, khí hậu, nguồn nước, không khí... nên vấn đề dịch bệnh có những biến đổikhó lường, bệnh trên lợn cũng diễn biến ngày càng phức tạp. Đặc biệt lợn con giai đoạnsơ sinh đến 21 ngày tuổi rất dễ mắc nhiều bệnh nên quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng ởgiai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển và sinhtrưởng của lợn sau này. Biện pháp hiệu quả nhất chính là thực hiện vệ sinh, chăm sóc,nuôi dưỡng, cùng với việc sử dụng vắc xin phòng bệnh và sử dụng các loại kháng sinhđể điều trị bệnh một cách kịp thời và hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của BCN khoa, thầygiáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề “Thựchiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con từ sơsinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn thuộc công ty cổ phần SX và DVTM NgọcLinh, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Mục đích và yêu cầu của chuyên Mục đích- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại Công ty cổ phần SX và DVTM NgọcLinh, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng trị bệnh cho lợn con nuôitại Yêu cầu- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại Công ty cổ phần SX và DVTMNgọc Linh, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Xác định được tình hình nhiễm bệnh, biết cách phòng trị bệnh cho lợncon nuôi tại 2TỔNG QUAN TÀI Điều kiện cơ sở nơi thực Điều kiện của trang Vị trí địa lý- Trại chăn nuôi công ty cổ phần SX và DVTM Ngọc Linh, xã NghĩaTrụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Vị trí địa lý của huyện được xác địnhnhư sau+ Phía Nam giáp huyện Khoái Châu+ Phía Đông Nam giáp huyện Yên Mỹ+ Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Thường Tín và huyện Thanh Trì, đềucủa Hà Nội.+ Phía Đông Bắc giáp huyện Gia Lâm, Hà Nội và huyện Văn Lâm, Huyện có 11 đơn vị hành chính. Dân số huyện Văn Giang hơn 12 vạnngười, tổng diện tích tự nhiên là 71,79 Đặc điểm khí hậu- Theo phân vùng của nha khí tượng thuỷ văn thành phố, trại lợn củacông ty cổ phần SX và DVTM Ngọc Linh nằm trong vùng có khí hậu đặc trưngcủa khu vực đó là nóng ẩm vào mùa hè, có mùa đông lạnh, mưa nhiều điển hìnhcủa kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa. Hướng vòng cung của các dãy núi tạo thànhhành lang hút gió rất mạnh, đón nhận trực tiếp khối không khí lạnh từ phươngbắc tràn xuống làm cho mùa đông đến sớm, kết thúc muộn, nền nhiệt bị hạ hậu vùng này thích hợp cho thực vật nhiệt đới như chè, thuốc lá, hồi. Tuynhiên, thời tiết khu vực này hay nhiễu động trong năm gây ra những khó khănđáng kể, nhất là vào các thời kỳ chuyển Cơ cấu tổ chức của trang trại- Trại chăn nuôi được xây dựng từ năm 2009 trại đi vào sản xuất được 9năm, xong hàng năm sản xuất của trại đều gia tăng, đời sống của cán bộ côngnhân viên được cải thiện. Trại chăn nuôi có ban lãnh đạo là những người đam mê,giàu nghị lực và tâm huyết đối với nghề chăn nuôi. Đặc biệt trại chăn nuôi đã tuyểntrọng.+ Theo Trần Văn Phùng và cs 2004 [8], trên nền cứng hoặc sàn thưakhông có độn khu vực cho lợn con mới sinh cần giữ ấm ở 32 - 35°C trong tuầnđầu, sau đó giữ 21 - 27°C cho đến lúc cai sữa 3 - 6 tuần tuổi. Để bảo đảm nhiệtđộ cho lợn con theo chỉ tiêu trên cần có ô úm cho lợn con, ô úm có kích thướcít nhất là một mét vuông, trong ô úm có thể đặt tấm sưởi điện tự động hoặc treobóng đèn hồng ngoại 250w hoặc 100w. Độ ẩm và tốc độ gió làm thành một hệthống tác nhân stress đối với gia Đặc điểm tiêu hóa+ Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh,các tuyến tiêu hóa phát triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ máy tiêu hóa cònnhỏ, thời kỳ bú sữa cơ quan phát triển hoàn thiện dần.+ Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu dung tích dạdày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổităng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03lít. Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổigấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12 lít.Còn dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh. Sựtăng về kích thước cơ quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy được nhiều thức ănvà tăng khả năng tiêu hóa các chất.+ Mặc dù vậy, ở lợn con các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặcbiệt là hệ thần kinh. Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu tốtác động lên chúng. Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn con cũngrất dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu Một đặc điểm cần lưu ý ở giai đoạn này trong dạ dày lợn con không cóaxit HCl, được coi như một tình trạng thích ứng tự nhiên. Nhờ vậy nó tạo đượckhả năng thẩm thấu các kháng thể có trong sữa đầu của lợn mẹ. Trong giai đoạnnày dịch vị không có khả năng phân giải protein mà chỉ có khả năng làm vónsữa đầu. Còn huyết thanh chứa albumin và globulin được chuyển xuống ruộtvà thẩm thấu vào máu.+ Ở lợn con từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu axit HCl ở dạ dày khôngcòn gọi là trạng thái bình thường nữa. Việc tập cho lợn con ăn sớm có tác dụngthúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoàn thiện. Vìthế sẽ rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl. Bởi vì khi được bổ sung thức ăn thìthức ăn sẽ kích thích tế bào vách dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự do sớm hơn vàtăng cường phản xạ tiết dịch vị giai đoạn con non khác với con trưởng thànhlà chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào dạ dày.+ Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn2005 [10], lợn con dưới 1 thángtuổi, dịch vị không có HCl tự do, lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nhanh chóngkết hợp với dịch nhày của dạ dày, hiện tượng này gọi là hypohydric. Do dịchvị chưa có HCl tự do nên men pepsin trong dạ dày lợn chưa có khả năng tiêuhóa portein của thức ăn. Vì HCl tự do có tác dụng kích hoạt men pepsinnogenkhông hoạt động thành men pepsin hoạt động và men này mới có khả năng tiêuhóa Khả năng miễn dịch của lợn con+ Phản ứng miễn dịch là khả năng đáp ứng của cơ thể. Phần lớn các chấtlạ là mầm bệnh. Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn con tương đối dễ dàng, dochức năng của các tuyến chưa hoàn chỉnh. Ở lợn con lượng enzym tiêu hoá vàlượng HCl tiết ra còn ít, chưa đủ để đáp ứng cho quá trình tiêu hoá, gây rối loạntrao đổi chất, dẫn tới khả năng tiêu hoá kém, hấp thu kém. Trong giai đoạn nàymầm bệnh dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá và gây Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể. Lượngkháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ. Cho nênkhả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượngkháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ.+ Theo Trần Văn Phùng và cs 2004 [8], trong sữa đầu của lợn mẹ hàmlượng protein rất cao. Những ngày đầu mới đẻ, hàm lượng protein trong sữachiếm 18 – 19 %, trong đó lượng γ - globulin chiếm số lượng khá lớn 30 35%. Nó có tác dụng tạo sức đề kháng, vì vậy sữa đầu có vai trò quan trọngđối với khả năng miễn dịch của lợn con. Lợn con hấp thu lượng γ - globulinbằng con đường ẩm bào. Quá trình hấp thu nguyên vẹn nguyên tử γ - globulingiảm đi rất nhanh theo thời gian. Nó chỉ có khả năng hấp thu qua ruột non củalợn con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi đẻ ra nhờ trong sữa đầu có kháng menantitripsin làm mất hoạt lực của men tripsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách tếbào vách ruột của lợn con khá rộng, cho nên 24 giờ sau khi được bú sữa đầu,hàm lượng γ - globulin trong máu lợn con đạt tới 20,3 mg/100ml máu. Sau 24giờ, lượng kháng men trong sữa đầu giảm dần và khoảng cách giữa các tế bàovách ruột của lợn con hẹp dần, sự hấp thu γ -globulin kém hơn, hàm lượng γ globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn. Đến 3 tuần tuổi chỉ đạt khoảng24 mg/100ml máu máu bình thường của lợn trưởng thành có khoảng 65mg/100ml máu, do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Nếulợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổnghợp kháng thể, những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đề kháng kém,dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao.+ Sự hấp thu các phân tử γ - globulin và các tiểu phần khác của sữa mẹbằng con đường chủ động chọn lọc hoặc bằng ẩm bào qua các lỗ hẹp này, vìvậy quá trình tiêu hóa ở màng gần như vô Những tiểu phần protein sữa tuần hoàn trong máu không gây nguyhiểm với lợn con vì trong thời gian này lợn con không hình thành kháng thểbản thân và protein với chúng không phải là kháng Hệ vi sinh vật đường ruột+ Theo Nguyễn Như Thanh và cs 2004 [9], hệ vi sinh vật đường ruộtgồm hai nhóm nhóm vi khuẩn đường ruột, vi khuẩn bắt buộc gồmE. coli, Salmonella, Shigella, Klesiella, Proteus… Trong nhóm vi khuẩn này,người ta quan tâm nhiều nhất đến trực khuẩn E. coli. Đây là vi khuẩn phổ biếnnhất hành tinh, chúng có mặt ở mọi nơi và khi gặp điều kiện thuận lợi, cácchủng E. coli trở lên cường độc gây bệnh. Nhóm vi khuẩn vãng lai chúng làbạn đồng hành của thức ăn, nước uống vào hệ tiêu hoá gồm Staphylococcusspp, Streptococcus spp, Bacillus subtilis… Ngoài ra, trong đường tiêu hóa củalợn con có các trực khuẩn yếm khí gây thối rữa Clostridium perfringens,Bacillus sporogenes, Bacillus fasobacterium, Bacillus Theo Đào Trọng Đạt và cs 1996 [3], phần lớn thời gian sống củalợn là ở trong chuồng do vậy chuồng trại có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏecủa chúng. Chuồng trại xây dựng đúng kiểu, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, caoráo, thoáng, độ thông khí tốt, kết hợp với chăm sóc quản lý và vệ sinh chuồngtrại tốt sẽ ảnh hưởng rất tốt đến khả năng sinh trưởng và sức kháng bệnh tật củagia súc và ngược lại. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của nước ta, về mùa hèkhí hậu nóng, ẩm, về mùa đông khí hậu lạnh, khô nên yêu cầu chuồng nuôi giasúc luôn phải khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Do vậy trongxây dựng chuồng trại ngoài việc đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cần chú ý đến địađiểm xây dựng chuồng, hướng chuồng, vật liệu xây dựng để dễ dàng khống chếcác chỉ tiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với từng giai đoạn phát triển củalợn, chuồng khô, thoáng, đủ ánh sáng thì tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảythấp hơn so với chuồng ẩm, tối..10- Trong chăn nuôi việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật là điều rất cầnthiết, chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc khoẻ mạnh, có khả năngchống đỡ bệnh tật tốt và ngược lại. Ô chuồng lợn nái phải được vệ sinh tiêu độctrước khi vào đẻ. Nhiệt độ trong chuồng phải đảm bảo 32 – 34 °C đối với lợnsơ sinh và 28 – 30 °C với lợn cai sữa. Chuồng phải luôn khô ráo, không thấmướt, không thay đổi thức ăn đột giữ gìn chuồng trại sạch sẽ, kín ấm áp vào mùa đông và đầu xuânlà điều kiện cần thiết phải thực hiện. Nên dùng các thiết bị sưởi điện hoặc đènhồng ngoại trong những ngày thời tiết lạnh ẩm để đề phòng bệnh lợn con phântrắng, mang lại hiệu quả cao trong chăn Phòng bệnh bằng bổ sung sắt ở lợn con, việc thiếu sắt dẫn đến thiếumáu, làm giảm sức đề kháng cũng là nguyên nhân gây nên hội chứng tiêu chảykhá cao. Lợn con một ngày tuổi sẽ được bấm nanh, bấm tai và tiêm sắt- Phòng bệnh bằng vắc xin phòng bệnh bằng vắc xin là phương pháphữu hiệu nhất để ngăn ngừa bệnh đặc biệt là các bệnh mà nguyên nhân là visinh vật. Vắc xin phòng bệnh tiêu chảy cho lợn đã được nghiên cứu khá lâu vàđã được sử dụng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm tạo miễn dịch chủ động chođàn lợn chống lại bệnh, các loại vắc xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnhmột cách khả quan, đạt được mục tiêu làm giảm tỷ lệ mắc bệnh. Một số tác giảđã tập trung nghiên cứu chế tạo và sử dụng vắc xin phòng bệnh nhằm kích thíchcơ thể chủ động sản sinh kháng thể chống lại mầm bệnh.+ Theo Bertschinger. H. U. 1999 [15], đã phát hiện có ít nhất 170 khángnguyên O, 70 kháng nguyên K, 56 kháng nguyên H. Ngoài 3 loại kháng nguyênthông thường trên, còn có thêm kháng nguyên bám dính F, yếu tố gây bệnhkhông phải là độc tố của E. Nhu cầu về một số chất dinh dưỡng và chất khoáng11+ Nhu cầu protein lợn con sinh trưởng phát triển nhanh, trong thời gianbú sữa nguồn năng lượng được cung cấp chủ yếu từ phân giải đường và 1 phầnnhỏ protein. Nhưng protein chủ yếu là nguyên liệu cho sinh trưởng và pháttriển, do vậy nhu cầu về protein rất lớn. Như vậy, trong thức ăn tập ăn của lợncon cần 20 - 22% protein thô.+ Nhu cầu về lipit trong thời kì bú sữa, nhu cầu về lipit rất thấp vì khảnăng tiêu hóa lipit rất thấp.+ Nhu cầu về gluxit thời kì từ sơ sinh đến cai sữa nguồn năng lượng dogluxit cung cấp chiếm 70 - 80% do vậy nhu cầu về gluxit cũng rất lớn, ngoàinguồn có từ sữa chủ yếu là từ đường lactoza lúc nhỏ, đến khi tập ăn, ngoàinguồn từ sữa lợn con được cung cấp qua thức ăn tập ăn.+ Nhu cầu về khoáng khoáng chiếm 4 - 5% khối lượng cơ thể, có 3nhóm khoángĐa lượng Ca, P, Na, Mn, Cl, Fe, SVi lượng Cu, Mo, Mg, Zn, Al, FSiêu vi lượng Acemic, bismus, thủy ngân+ Nhu cầu vitamin vitamin là chất xúc tác sinh học tổng hợp, tham giavào một số men tiêu hóa phân giải các chất dinh dưỡng, tham gia cấu tạo màngtế bào. Lượng vitamin vô cùng nhỏ, nhưng lại có tác dụng rất lớn cho sinhtrưởng, phát dục và sinh sản+ Nhu cầu về nước nước chiếm 50 - 60% khối lượng cơ thể, trong máunước chiếm 80 - 95%. Cơ thể mất 10% nước sẽ gây rối loạn chức năng trao đổichất, nếu mất 20% lượng nước lợn con sẽ Một số bệnh thường gặp ở lợn conTheo Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y 2010 [13]- Tiêu chảy do Lứa tuổi bị bệnh chủ yếu xảy ra trên lợn con theo mẹ, lợn con sau caisữa.+ Nguyên nhân do lợn con bú vào bầu vú lợn mẹ có dính phân, uốngnước có chứa mầm bệnh, vệ sinh sàn chuồng không được sạch sẽ, ẩm ướt. Lợnbị stress do trộn chung lợn cai sữa trong quá trình vận chuyển, thay đổi thức ăn.+ Triệu chứng, bệnh tích trên lợn con theo mẹ bị bệnh, lợn thường nằmtụm lại, run rẩy hoặc nằm một góc, da xung quanh đuôi và hậu môn có dínhphân, phân lỏng đến sệt, có màu kem và có thể thấy lợn nôn mửa. Lợn mất nướcdo tiêu chảy, mắt lõm vào, da trở nên khô. Trước khi chết có thấy lợn bơi chèovà sùi bọt mép. Trên lợn cai sữa, biểu hiện đầu tiên thấy sụt cân, đi phân nước vàmất nước. Một vài trường hợp phân có máu hoặc sệt với nhiều màu như xám,trắng, vàng và xanh lá cây. Do đó màu sắc phân không có ý nghĩa nhiều trongchẩn đoán lâm sàng. Có thể lợn chết với mắt lõm vào, thỉnh thoảng thấy lợn nônmửa và cũng có thể thấy chết mà không có triệu chứng.+ Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng và tiền sử của bệnh trongtrại. Trong trường hợp nhiễm độc tố đường ruột của vi khuẩn, xác lợn chết bịmất nước. Mổ khám thấy ruột sung huyết, xuất huyết. Tiến hành phân lập vikhuẩn để xác định nguyên nhân gây bệnh. Lấy mẫu phân nuôi cấy phân lập vikhuẩn. Ngoài ra có thể lấy mẫu ruột có bệnh tích kiểm tra mô bệnh học.+ Phòng và cách điều trịKháng sinh pha uống •Amoxycillin + colistin 10%, liều lượng 1g/lít, số ngày sử dụng 3-5 ngày.•Apralan, liều lượng 25mg/kg TT, số ngày sử dụng 7 sinh trộn cám •Roxolin 60%, liều lượng 0,3-0,4kg/tấn, số ngày sử dụng 5-7 sinh tiêm•Florject, liều lượng 0,33 ml/kg TT, số ngày sử dụng 3-5 liều lượng 1 ml/kg TT, số ngày sử dụng 3-5 ngày.•Gentamycin, liều lượng 1 ml/kg TT, số ngày sử dụng 3-5 Cầu trùng+ Lứa tuổi bị bệnh thường xảy ra ở lợn con theo mẹ từ 7 - 10 ngày tuổi,thỉnh thoảng cũng gặp trên lợn choai, lợn thịt, lợn đực giống.+ Nguyên nhân do 1 loại ký sinh trùng nhỏ có tên Isospora suis, ký sinhtrùng này sống nhân lên nhờ tế bào vật chủ, chủ yếu là tế bào đường ruột.+ Triệu chứng, bệnh tích Trong giai đoạn đầu triệu chứng chính là tiêuchảy. Ở giai đoạn sau phân trở nên đặc hơn và màu chuyển từ vàng tới xámxanh, hoặc trong phân có lẫn máu khi bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Cầu trùngtác động gây tổn thương trên thành ruột non làm lợn con tiểu chảy dẫn đến mấtnước. Tỷ lệ chết do cầu trùng rất thấp nhưng nếu có sự lây nhiễm kế phát củavi khuẩn thì tỷ lệ chết sẽ tăng cao. Khi lợn con bị nhiễm cầu trùng thì lợn concòi cọc và phát triển không đồng đều.+ Chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng và điều trị kháng sinh ít hiệuquả. Trong 1 số trường hợp, ruột có bệnh tích hình dải ruy băng ở phần khôngtràng và hồi tràng. Lấy mẫu phân lợn tiêu chảy xét nghiệm tìm noãn nang bằngphương pháp phù nổi. Ngoài ra có thể lấy phần ruột có bệnh tích đi kiểm tramô học.+ Phòng và điều trịKháng sinh uống• Toltrazoril, liều lượng 1 ml/con, số ngày sử dụng 1 ngày.• Amprolium hydrochloride, liều lượng 25-65 mg/kg TT, số ngày sửdụng 3 Viêm rốn+ Lứa tuổi mắc bệnh lợn con khoảng 3 ngày tuổi14+ Nguyên nhân lợn con sau khi sinh không được cắt rốn, không đảm bảovệ sinh khi cắt rốn cho lợn con, lợn mẹ dẫm lên làm tổn thương vùng rốn củalợn con, do vệ sinh sát trùng khi cắt rốn cho lợn con không tốt hoặc do môitrường vệ sinh kém.+ Triệu chứng lợn con thiếu máu, da nhợt nhạt, lông dày và cứng lợnốm và dễ bị bệnh ghẻ do hệ miễn dịch yếu. Nước tiểu từ bàng quan có thể theomạch máu rốn chảy ra rốn. Khi ấn tay vào rốn thấy có khối cộm cứng,+ Phòng và cách xử lý khi cắt rốn cho lợn con sử dụng dao và kéo sắc,ngâm dụng cụ trong 1 lít nước sát trùng 30 phút trước khi sử dụng. Sau khi cắtxong nhúng rốn vào cồn iot để sát trùng. Ngày sau kiểm tra rốn khô hay không,nếu rốn không khô nhìn như lúc mới cắt tức là rốn đang bị viêm thì nhúng lạicồn iot thêm 1 lần Bệnh do Streptococcus+ Lứa tuổi bị bệnh lợn con theo mẹ, lợn con cai sữa+ Nguyên nhân do 1 loại vi khuẩn có tên là Streptococcus suis gây ra+ Triệu chứng, bệnh tích lợn con có biểu hiện nằm úp bụng, run rẩy,rụng lông. Khi lợn con bị nhiễm trùng huyết gây viêm màng não sẽ có nhữngtriệu chứng làm mắt sưng, run rẩy, bơi chèo, co giật, khớp chân bị viêm. Ngoàira, lợn chết đột ngột.+ Chẩn đoán dựa trên tiền sử bệnh trong trại, các triệu chứng lâm sàngvà phân lập vi khuẩn từ phổi, dịch trong khớp. Lấy mẫu lách, phổi và hạch cóbệnh tích kiểm tra mô bệnh học.+ Phòng và cách điều trịKháng sinh trộn cám• Aquacil 60%, liều lượng 0,6 kg/tấn, số ngày sử dụng 3-5 sinh tiêm• Vetrimoxin LA, liều lượng 1 ml/10kg TT, số ngày sử dụng 3-5 Pendistrep LA, liều lượng 1 ml/10kg TT, số ngày sử sụng 3-5 ngày.• Ceftiofur, liều lượng 0,6 ml/10kg TT, số ngày sử dụng 3-5 ngày.• Florject 400 LA, liều lượng 0,33 ml/10kg TT, số ngày sử dụng 3-5 ngày.• Doxycyclin, liều lượng 1 ml/10kg TT, số ngày sử dụng 3-5 Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae+ Lứa tuổi bị bệnh bệnh thường xảy ra ở lợn con giai đoạn sau cai sữavà lợn choai, đặc biệt là lợn lúc 7 tuần tuổi trở lên.+ Nguyên nhân do Mycoplasma hyponeumoniae gây ra+ Triệu chứng, bệnh tíchCấp tính thường gặp trong đàn lần đầu bị nhiễm bệnh, viêm phổi nặng,ho râm ran, thở khó, sốt và tỉ lệ chết cao. Tuy nhiên những triệu chứng này biếnđộng và biến mất đi khi bệnh nhẹ tính thường gặp trong đàn có mầm bệnh xuất hiện nhiều lần, hokéo dài và nhiều lần ho theo kiểu chó ngồi. Một số con bị hô hấp nặng và biểuhiện triệu chứng viêm phổi, sẽ có khoảng 30 - 70% số lợn có bệnh tích tổnthương phổi khi mổ khám.+ Chẩn đoán dựa trên tiền sử bệnh trong trại, dấu hiệu lâm sàng vàphương pháp phòng thí nghiệm. Mổ khám thấy có bệnh tích gan hóa phổi trênthùy phổi trước.+ Phòng và cách điều trịKháng sinh trộn cám • CTC 15%, liều lượng 2-3 kg/tấn, số ngày sử dụng 7-14 ngày.• Dinamutilin 10%, liều lượng 2 kg/tấn, số ngày sử dụng 10-14 ngày.• Tylan 40 sulfa, liều lượng 1,25 kg/tấn, số ngày sử dụng 10-14 ngày.• Pulmutil G-200, liều lượng 1-2 kg/tấn , số ngày sử dụng 21 sinh tiêm• Tylan 50, liều lượng 1,7 ml/10kg TT, số ngày sử dụng 3-5 Tylan 200, liều lượng 0,5 ml/10kg TT, số ngày sử dụng 3-5 ngày.• Dinamutilin 20%, liều lượng 0,5 ml/10kg TT, số ngày sử dụng 35 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài Nghiên cứu trong nước- Bộ máy tiêu hóa ở lợn con phát triển nhanh, song khả năng chống đỡbệnh tật ở đường ruột và dạ dày còn yếu. Do đó, cần chú ý vệ sinh chuồng trại,máng ăn, máng uống và áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng chống bệnhđường tiêu hóa cao Khi lợn nái nuôi con bằng chuồng sàn thì lợn con ít và không ỉa chảyphân trắng, còn lợn con theo mẹ nuôi chuồng nền thì tỷ lệ mắc hội chứng tiêuchảy từ 40 - 45%.Theo Trần Thị Dân 2008 [1], lợn con mới đẻ trong máu không cóglobulin nhưng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹsang qua sữa đầu. Lượng globulin sẽ giảm sau 3 - 4 tuần, rồi đến tuần thứ 5 - 6lại tăng lên và đạt giá trị bình thường 65 mg/100ml máu. Các yếu tố miễn dịchnhư bổ thể, bạch cầu… được tổng hợp còn ít, khả năng miễn dịch đặc hiệu củalợn con kém. Vì vậy, cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết để tăng khả năng bảovệ cơ thể chống lại mầm Theo Đoàn Thị Kim Dung 2004 [2], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng,hanh, ẩm thay đổi thất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởngtrực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, cácphản ứng thích nghi của cơ thể còn rất Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy điều kiện môi trường sống lạnh,ẩm đã làm thay đổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của lợn, biến đổi về chứcnăng và hình thái của hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, liên quan đến phản ứng điều hòa17nội mô. Trong những trường hợp như thế sức đề kháng của cơ thể giảm đi làđiều kiện để cho các vi khuẩn đường ruột tăng số lượng độc tính và gây Nhu cầu Fe trong máu rất cần thiết cho duy trì Hemoglobin Hb và dựtrữ cho cơ thể phát triển. Ở lợn sơ sinh, trong 100ml máu có 10,9 mg Hb, sau10 ngày tuổi chỉ còn 4 - 5mg. Nếu lợn con chỉ nhận Fe qua sữa sẽ thiếu Fe dẫnđến thiếu máu gây suy dinh dưỡng, ỉa phân Theo Đào Trọng Đạt và cs 1996 [3], các yếu tố lạnh, ẩm ảnh hưởngrất lớn đến lợn sơ sinh, lợn con vài ngày tuổi. Trong các yếu tố về tiểu khí hậuthì quan trọng nhất là nhiệt độ và độ ẩm. Độ ẩm thích hợp cho lợn từ 75- 85%.Vì thế việc làm khô và giữ ấm chuồng là vô cùng quan Theo Phan Địch Lân và cs 1997 [7], chuồng trại ẩm, lạnh tác độngvào cơ thể lợn gây rối loạn thần kinh từ đó gây rối loạn tiêu lệ lợn conmắc hội chứng tiêu chảy thay đổi theo sự biến đổi hàng tháng của nhiệt độ, độẩm trung bình, cụ thể là có sự tương quan thuận với độ ẩm và tương quan nghịchvới nhiệt độ không khí. Do đó, để hạn chế tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy lợncon, thì ngoài các biện pháp về dinh dưỡng, thú y, cần đảm bảo tiểu khí hậuchuồng nuôi thích Theo Đoàn Thị Kim Dung 2004 [2], khi lợn bị tiêu chảy số loại vikhuẩn và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1 gam phân tăng lên so với ở lợnkhông bị tiêu chảy. Khi phân lập tác giả thấy rằng các vi khuẩn đóng vai tròquan trọng trot="ca-pub-2979760623205174" data-ad-slot="8377321249">
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-NGUYỄN VĂN VI ̣Tên chuyên đề“THƢ̣C HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠ NG VÀ PHÒNG TRI ̣MỘT SỐ BỆNH Ở LỢN CON, GIAI ĐOẠN TƢ̀ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀYTUỔI TẠI TRANG TRẠI CỦ A CÔNG TY TNHH BẢO LỘC,XÃ TIÊN PHƢƠNG, HUYỆN CHƢƠNG MỸ , TP HÀ NỘIKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạoChính quyChuyên ngànhThú yKhoaChăn nuôi Thú yKhóa học2013 - 2017Thái Nguyên, 2017ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM-NGUYỄN VĂN VI ̣Tên chuyên đề“THƢ̣C HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠ NG VÀ PHÒNG TRI ̣MỘT SỐ BỆNH Ở LỢN CON, GIAI ĐOẠN TƢ̀ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀYTUỔI TẠI TRANG TRẠI CỦ A CÔNG TY TNHH BẢO LỘC,XÃ TIÊN PHƢƠNG, HUYỆN CHƢƠNG MỸ , TP HÀ NỘIKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạoChính quyChuyên ngànhThú yLớpK45 - Thú y – N02KhoaChăn nuôi Thú yKhóa học2013 - 2017Giảng viên hƣớng dẫnThS. Trầ n Nhâ ̣t Thắ ngThái Nguyên, 2017iLỜI CẢM ƠNLý thuyết, kiến thức trên sách vở chƣa đủ để sinh viên khi tốt nghiệp ratrƣờng có thể đi làm trong các công ty, nhà máy hay các trang trại, mà nhữngkiến thức đó cần đƣợc vận dụng vào chính thực tiễn trong đời sống,sản xuấtcủa xã phát từ lý do đó mà Ban giám hiê ̣u nhà trƣờng, cùng các thầycô trong khoa CNTY đã tạo điều kiện cho sinh viên khoa CNTY nói chung vàbản thân em nói riêng đƣợc tham gia học tập và rèn luyện kĩ năng tay nghề tạicơ sở thực 6 tháng đƣợc học hỏi và tham gia vào công việc sản xuất tại cơ sởthực tập, em đã hoàn thành xong bài khóa luận tốt nghiệp, kết quả em đạtđƣợc là nhờ sự giúp đỡ, hƣớng dẫn tận tình của thầy cô. Em cảm ơn chânthành quý thầy cô BGH nhà trƣờng, thầy cô trong khoa CNTY và đặc biệt làthầy giáo n Nhâ ̣t Thắ ng đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ em hoànthành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới côngty TNHH Bảo Lô ̣c cùng toàn thể anh em công nhân , kỹ thuật trong trại đã tạomọi điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài tốt nghiệp và học hỏi nângcao tay xin kính chúc quý thầy cô có thật nhiều sức khỏe, đạt đƣợc nhiềuthành tích cao trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, emkính mong qúy thầy cô xem xét, góp ý và bổ sung, để bài khóa luận của emđƣợc hoàn thiện xin chân thành cảm ơn !Thái Nguyên, ngày thángSinh viênNguyễn Văn Vi ̣năm 2017iiDANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒTrangBảng Cơ cấ u đàn lơ ̣n nái của tra ̣i lơ ̣n Công ty TNHH Bảo Lô ̣c2015 –5/2017 .............................................................................................. 5Bảng Lịch tiêm vắc xin phòng bệnh của trại cho lợn nái ........................ 20Bảng Tình hình chăn nuôi lợn tại trại của Công ty TNHH Bảo Lộc xãTiên Phƣơng, huyê ̣n Chƣơng My,̃ Hà Nội qua 3 năm .................... 30Bảng Khẩu phần ăn của lợn mẹ trƣớc và sau khi đẻ ................................ 32Bảng Lịch phun sát trùng toàn trại ........................................................... 38Bảng quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến21 ngàytuổi .................................................................................................. 39Bảng Một số triệu chứng lâm sàng của bệnh ........................................... 43Bảng Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ............. 44iiiDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮTCsCộng sựHBHemoglobinTNHHTrách nhiệm hữu trọngTĐCTrao đổi chấtivMỤC LỤCTrangLỜI CẢM ƠN .................................................................................................... iDANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ............................................................. iiDANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................ iiiMỤC LỤC ........................................................................................................ ivPhần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ Đặt vấn đề................................................................................................... Mục đích và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... Mục đích.................................................................................................. Yêu cầu .................................................................................................... 2Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... Điều kiện cơ sơ nơi thực tập ...................................................................... Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH Bảo Lộc .............. Cơ sở vâ ̣t chấ t của trang tra ̣i.................................................................... Cơ cấu tổ chức của cơ sở thực tập .......................................................... Đối tƣợng vật nuôi và các kết quả sản xuấ t của cơ sở ............................... Đối tƣợng vật nuôi của tra ̣i ..................................................................... Kế t quả sản xuấ t của cơ sở ...................................................................... Cơ sở khoa ho ̣c của đề tài .......................................................................... Mô ̣t số hiể u biế t về lơ ̣n con ..................................................................... Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ ........................................................ Kỹ thuật nuôi dƣỡng lợn con theo mẹ................................................... Cai sữa cho lợn con ............................................................................... Các yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng của lợn con.............................. Một số biện pháp phòng bệnh cho lợn con theo mẹ ............................. Một số bệnh thƣờng gặp ở lợn con ....................................................... Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .............................................. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.......................................................... Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ......................................................... 27vPhần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ... Đối tƣợng ................................................................................................. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... Nội dung thực hiện ................................................................................... chỉ tiêu và phƣơng pháp thực hiện ..................................................... chỉ tiêu theo dõi ............................................................................... Phƣơng pháp theo dõi ........................................................................... Các chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp xác định chỉ tiêu ....................... Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 29Phần 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ....................................... Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn nuôi Công ty TNHH DT &KD BảoLô ̣c xã Tiên Phƣơng, huyê ̣n Chƣơng My,̃ Hà Nội. ......................................... Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngàytuổi tại trại ....................................................................................................... Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng lợn con sơ sinh đến 21 ngàytuổi ................................................................................................................... Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn sơ sinh đến 21 ngày tuổi....... Biện pháp vệ sinh phòng bệnh .............................................................. quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi..... Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngàytuổi ................................................................................................................... Công tác chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ...... Kết quả về chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ... Kết quả điều trị bệnh cho lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ................... 44Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. Kết luận .................................................................................................... Đề nghị ..................................................................................................... 47TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 49PHỤ LỤC1Phần 1MỞ vấn đềChăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ởcác nƣớc trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, vì đó là nguồn cungcấp thực phẩm với tỷ trọng cao và chất lƣợng cho con ngƣời, cung cấp phânbón cho ngành trồng trọt, các sản phẩm nhƣ da mỡ,... cho ngành công nghiệpchế biến, ngoài ra chăn nuôi còn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữacây trồng, vật nuôi và con trƣớc tình hình chăn nuôi lợn hiện nay ngày càng đƣợc côngnghiệp hóa, chăn nuôi theo quy mô công nghiệp, quá trình chăm sóc lợn cũngngày càng chuyên môn hóa theo dây chuyền, vấn đề về các loại dịch bệnh củalợn cũng diễn biến ngày càng phức tạp. Vì vậy vấn đề vệ sinh và chăm sóclợn cũng đƣợc chú trọng hơn, để giảm tối đa nguy cơ mắc bệnh của lợn, ngoàiviệc thực hiện tốt vấn đề vệ sinh, thì bên cạnh đó chăm sóc, nuôi dƣỡng vàphòng trị bệnh cũng rất quan phát từ tình hình thực tế trên, đƣợc sự đồng ý của Ban chủ nhiê ̣mkhoa, thầ y giáo hƣớng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiệnchuyênđề “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh ởlợn con , giai đoaṇ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang traị cuả công tyTNHH Bảo Lộc, Xã Tiên Phương, huyê ̣n Chương Mỹ, Hà Nội”. Mục đích và yêu cầu của chuyên Mục đích- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Bảo Lô ̣c , xã TiênPhƣơng, Chƣơng My,̃ Hà Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dƣỡng cho đàn lợn con nuôi tại Xác định tình hình nhiễm bệnh, cách phòng trị bệnh cho lợn con nuôitại Yêu cầu- Đánh giá đƣợc tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Bảo Lô ̣c, xãTiên Phƣơng, Chƣơng My,̃ Hà Áp dụng đƣợc các quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn connuôi tại trại đạt hiệu quả định đƣợc tình hình nhiễm bệnh, biết cách phòng trị bệnh cho lợncon nuôi tại 2TỔNG QUAN NGHIÊN Điều kiện cơ sơ nơi thực Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH Bảo LộcTrại chăn nuôi công ty trách nhiệm hữu hạn TNHH Bảo Lộc đóngtrên địa bàn xã Tiên Phƣơng Chƣơng Mỹ , Hà Nội. Trại đƣợc thành lập năm2006, là trại lợn tƣ nhân do cô Nguyễn Thị Bảy làm chủ đầu tƣ kiêm giámđố c công Cơ sở vật chấ t của trang traịTrại chăn nuôi của công ty đƣợc dặt trên một khu vực cao, rễ thoátnƣớc, đƣơ ̣c tách biê ̣t với khu dân cƣ , xung quanh tra ̣i có hàng rào bảo vê ̣ ,cổ ng chiń h và cổ ng va tâm huyết đối với nghề chăn nuôi. Đặc biệttrại chăn nuôi đã tuyển dụng và đào tạo đƣợc một đội ngũ cán bộ kỹ thuật cóchuyên môn, kinh nghiệm, thực tiễn và yêu nghề.+ Cơ cấu tô chức của trại gồm 41 cán bộ và nhân viênTrong đó- 06 Lao đô ̣ng gián tiế p01 Giám đốc công ty02 Kế toán01 Bảo vệ02 Làm vƣờn, nấu ăn5- 35 Lao động trực tiếp02 kỹ sƣ chăn nuôi09 công nhân và 7 sinh viên thƣ̣c tâ ̣p17 phạm nhânVới đô ̣i ngũ công nhân trên , trại phân ra làm các tổ khác nhau nhƣ tổchuồ ng đẻ , tỏ chuồng bầu , tổ chuồ ng cai sƣ̃a và lơ ̣n thiṭ . Mỗi tổ thƣ̣c hiê ̣ncông viê ̣c hàng ngày mô ̣t cách nghiêm túc, đúng quy đinḥ của tra Đối tƣợng vâ ̣t nuôi và các kế t quả sản xuấ t của cơ Đối tượng vật nuôi của trạiTrại lợn của công ty nuôi giống lợn chính là Kế t quả sản xuấ t của cơ sởHiê ̣n nay trung biǹ h lơ ̣n nái của trại sản xuấ t đƣơ ̣c 2,5 lứa/năm. Số consơ sinh là 11,2 con/ đàn, số con cai sƣ̃a 9,9con/ Tại trại, lơ ̣n co, theo me ̣ đƣơ ̣c nuôi đế n 21 ngày tuổi, châ ̣m nhấ t là 25ngày thì tiến hành cai sữa và lợn con đƣơ ̣c chuyể n sang chuồ ng cai Lơ ̣n thƣơng phẩ m ta ̣i tra ̣i đƣơ ̣c nuôi tƣ̀ lúc sơ sinh đế n lúc xuấ t bánkhoảng 5 đến 6 tháng với khối lƣơ ̣ng trung biǹ h tƣ̀ 90 đến Cơ cấ u đàn lợn của trại từ năm 2015 đến tháng 5 năm 2017 nhƣ sauBảng Cơ cấ u đàn lơ ̣n nái của tra ̣i lơ ̣n Công ty TNHHBảo Lô ̣c2015 – 5/2017Số lƣợng lợn nái của các năm conLoại lợn náiNăm 2015Năm 2016Năm 2017Lơn nái sinh sản739856804Lơ ̣n nái hâ ̣u bi ̣988991Tông số837945895Nguồ n công ty TNHH Bảo Lộc giai đoạn 2015 – 20176Bảng cho thấ y số lƣơ ̣ng lơ ̣n nái sinh sản củatrại không có biếnđô ̣ng lớn qua các năm . Số lƣợng nái năm 2016 tăng lên nhƣng do biế n đô ̣nggiá cả thị trƣờng năm 2017 số lƣơ ̣ng nái trong tra ̣i có xu hƣớng giảm Cơ sở khoa ho ̣c của đề Một số hiểu biế t về lợn con* Các thời kỳ quan trọng của lợn con+ Thời kỳ tƣ̀ sơ sinh đế n 1 tuầ n tuổ i là thời kỳ khủng hoảng đầu tiêncủa lợn con do sự thay đổi hoàn toàn về môi trƣờng sống, bởi vì lơ ̣n conchuyể n tƣ̀ điề u kiê ̣n số ng ổ n đinḥ trong cơ thể lơ ̣n me ̣ , chuyể n sang điê ̣u kiê ̣ntiế p xúc trƣ̣c tiế p với môi trƣờng bên ngoài . Do vâ ̣y , nế u nuôi dƣỡng chămsóc không tốt lợn con dễ bị mắc bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi sống ̣t khác lúc này lơ ̣n con mới đẻ còn yế u ớt ,chƣa nhanh nhe ̣n. Lơ ̣n me ̣vƣ̀a đẻ xong , cơ thể còn mê ̣t mỏi , đi đƣ́ng còn nă ̣ng nề vì sƣ́c khỏe chƣa hồiphục, nên dễ đè chế t lơ ̣n con . Cầ n nuôi dƣỡng chăm sóc chu đáo lơ ̣n con ởgiai đoa ̣n này.+ Thời kỳ 3 tuầ n tuổ i là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con , doquy luâ ̣t tiế t sƣ̃a của lơ ̣n me ̣ gây lên . Sản lƣợng sữa c ủa lợn nái tăng dần từsau đẻ và đa ̣t cao nhấ t ở giai đoa ̣n 3 tuầ n tuổ i , sau đó sản lƣơ ̣ng sƣ̃a của lơ ̣nmẹ giảm nhanh, trong khi đó nhu cầ u dinh dƣỡng của lơ ̣n con ngày càng tăngdo lơn con snh trƣơng và phát du ̣c nhanh , đây là mâu thuẫn giƣ̃a cung và cầ u .Để giải quyế t mâu thuẫn này cầ n tâ ̣p cho lơ ̣n ăn sớm vào khoang7 – 10 ngày tuổi.+ Thời kỳ ngay sau khi cai sƣ̃a là thời kỳ khủng hoảng thứ 3 do môitrƣờng số ng thay đổ i hoàn toàn , do yế u tố cai sƣ̃a g ây nên. Mă ̣t khác thƣ́c ănthay đổ i , chuyể n tƣ̀ thƣ́c ăn chủ yế u là sƣ̃a me ̣ sang thƣ́c ăn hoàn toàn dongƣời cung cấ p . Nên giai đoa ̣n này , nế u nuôi dƣỡ ng, chăm sóc không chuđáo, lợn con rấ t dễ bi ̣còi co ̣c, mắ c bê ̣nh đƣờng hô hấ p, tiêu chăn nuôi lơ ̣n nái ngoa ̣i , cai sƣ̃a bắ t đầ u lúc 21 ngày kết thúc lúc25 ngày thì thời kỳ khủng hoảng 2 và 3 trùng nhau, hay nói cách khác ta đãlàm giảm đƣợc 1 thời ky khủng hoảng của lơ ̣n Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo me ̣Chăm sóc là khâu quan tro ̣ng nhấ t trong nuôi dƣỡng lơ ̣n con thời kỳ ởthời kỳ bù sƣ̃a vì đây là thời kỳ lơ ̣n con chiụ ảnh hƣởng rấ t lớn của điề u kiê ̣nngoại cảnh. Nế u điề n kiê ̣n ngoa ̣i cảnh bấ t lơ ̣i sẽ rấ t rễ gây ra tỉ lê ̣ hao hu ̣t lớn ởlơ ̣n con.+ Chuồ ng nuôi chuồ ng nuôi phải đƣơ ̣c vê ̣ sinh trƣớc khi lơ ̣ me ̣ đẻ. Nề nchuồ ng phải luôn sa ̣ch sẽ và kho ráo , ấm về mùa đông , mát về mùa hè , đảmbảo nhiệt độ và độ ẩm thích hợp ch o lơ ̣n con . Ngoài ra chuồn nuôi phải cómáng tập ăn và máng uống cho lợn con n cƣ́ng hoă ̣c sàn thƣa không có đô ̣n khu vƣ̣c cho lơ ̣n con mới sinhcầ n giƣ̃ ấ m ở 32 – 35oC trong mấ y ngày đầ u , sau đó giƣ̃ 21 – 27oC cho đế nlúc cai sƣ̃a 3 – 6 tuầ n tuổ i . nhiê ̣t đô ,̣ đô ̣ ẩ m và tố c đô gió làm thành mô ̣t hê ̣thố ng tác nhân stress đố i với gia súc..+ Cắ t đuôi, bấ m răng nanh, thiế nThƣờng thì trong chăn nuôi công nghiê ̣p cầ n phải tiế n hành cắ t đuôicho lơ ̣n nuôi t hịt. Vì lợn nuôi thịt thƣờng đƣợc nuôi thành các đàn lớn và cómâ ̣t đô ̣ cao cho nên lơ ̣n thƣờng tấ n công nhau gây mấ t ổ n đinḥ, giảm năngsuấ t chăn nuôi. Vị trí tấn công thƣờng là ̣c cắ t đuôi thƣờng tiế n hành ngay sau đẻ hoă ̣c trong tuầ n đầ u sau đẻ .Dùng kìm điện cắt sát khấu đuôi sao cho để lại 2,5 – 3 cm. Cắt xong dùng coniot 70o để sát ra lợn con mới đẻ đã có răng nanh, nên việc bấm răng nanh cũngtiến hành ngay sau đẻ để tránh tình trạng gây đau cho lợn mẹ khi bú, giảm tỷlệ gây viêm vú cho lợn mẹ. Khi cắt răng nanh, ngƣời cắt tránh không phạm8vào nƣớu hoặc lƣỡi lợn con, ngoài ra ngƣời cắt cũng nên cẩn thận không đểnanh gẫy bắn vào mắt thời kỳ này cũng phải thực hiện thiến cho những lợn đực khôngdùng làm giống. Có thể thiến trong khoảng từ 8 – 10 ngày tuổi. Cần sát trùngbằng cồn iot trƣớc và sau Phạm Sỹ Lăng và cs 1997[7], bệnh phó thƣơng hàn là bệnhtruyền nhiễm chủ yếu xảy ra ở lợn con 2 – 4 tháng tuổi. Đặc trƣng của bệnh làdo vi khuẩn tác động vào bộ máy tiếu hóa gây nên triệu chứng nôn mửa, ỉachảy, phân khắm, vết loét lan tràn ở ruột già.+ Tiêm phòng-Viêm phổi Mycoplasma giai đoạn 7 – 10 ngày giai đoạn 14 – 17 ngày 2ml/con phòng bệnh phó thƣơng hàn giai đoạn 20 – 21ngày lý lợn con đối với những lợn con có dự định chọn làm gióng thìphải có kế hoạch quản lý tốt. Những con này sẽ đƣợc cân và đánh số ở cácgiai đoạn sơ sinh, lúc cai sữa, lúc 50, 60 hay 70 ngày tuổi. Đây chính là cơ sởgiúp cho việc lựa chọn để làm giống sau đoạn từ sơ sinh đến 3 ngày tuổiBình thƣờng khoảng thời gian giữa lợn con đẻ trƣớc và lợn con đẻ liềnkề 15 – 20 phút, có có khoảng cách nái đẻ kéo dài hơn. Lợn con đẻ ra phảiđƣợc lau khô bằng vải mềm sạch theo trình tự miệng – mũi – đầu – mình –rốn – bốn chân, cho vào ổ úm sau khi nhiệt độ môi trƣờng nhỏ hơn 35 oC. Lợnnái đẻ xong con cuối cùng tiến hành bấm nanh, cắt rốn, cố định đầu vú cholợn con mục đích là tạo điều kiện để đàn lợn con phát triển đồng đều.* Giai đoạn 3 ngày tuổi đến 3 tuần tuổi9Trong thời gian này nói chung ổ lợn con đã bú thành thạo và rõ ràng đãbƣớc vào giai đoạn khởi động tốt trong thời gian này việc chăm sóc quản lýrất quan trọng bao gồm cả phòng chống thiếu máu khống chế tiêu chảy, thiếnlợn và cắt đuôi. Trong giai đoạn này sữa lợn mẹ đủ đáp ứng nhu cầu của lợncon trong mọi vấn đề, trừ sắt. Sắt cần thiết cho việc hình thành hemoglobintrong máu nó vận chuyển oxygen đến các bộ phận cơ thể. Thiếu sắt sẽ gâythiếu máu nhƣng có thể phòng ngừa bằng cách tiêm Đào Trọng Đạt và cs 1996 [1], một trong các yếu tố làm cho lợncon dễ mắc bệnh đƣờng tiêu hóa là do thiếu sắt. Nhiều thực nghiệm đã chứngminh, trong cơ thể sơ sinh phải cần 40 – 50mg sắt nhƣng lợn con chỉ nhậnđƣợc lƣợng sắt qua sữa mẹ là 1mg. Vì vậy phải bổ sung một lƣợng sắt tốithiểu 200 – 250mg/con/ngày. Khi thiếu sắt, lợn con dễ sinh bần huyết, cơ thểsuy yếu, sức đề kháng giảm nên dễ mặc hội chứng tiêu cầu sắt cho lợn con mỗi ngày cần 7 – 16 mg hoặc 21mg/kg tăngkhối lƣợng duy trì hemoglobin hồng cầu trong máu, sắt dự trữ cho cơ thểtồn tại và phát triển. Lƣợng sắt trong sữa mẹ không đủ cho nhu cầu sắt củalợn con, triệu chứng điển hình của thiếu sắt ở lợn con là thiếu máu, hàm lƣợnghemoglobin giảm, da lợn con màu trắng xanh, đôi khi tiêu chảy, phân trắng,chậm lớn, có khi chết.* Từ 3 tuần tuổi đến cai sữaThời gian này lợn con đã lớn nhanh hơn, nó trở thành dẻo dai và có khảnăng đƣơng đầu tốt hơn với môi trƣờng ngoại cảnh của nó. Vào thời gian này,phần lớn lợn con theo mẹ đã đƣợc 3 – 4 tuần tuổi, chúng bắt đầu ăn thức ănvà lớn nhanh, sự tăng khối lƣợng này là tăng khối lƣợng có hiệu quả, do đó tacần cố gắng giảm thấp yếu tố stress cho lợn các để đạt năng suất tối đa là lợn con bắt đầu ăn càng sớm càngtốt. Nói chung sự tiết sữa của lợn mẹ đạt đến đỉnh cao lúc 3 – 4 tuần tuổi và10bắt đầu giảm, lợn con bắt đầu sinh trƣởng nhanh ở tuổi này và cần nhận đƣợcthức ăn bổ sung nếu nó sinh trƣởng với tiềm năng di truyền của nó, trong giaiđoạn này nôi ký sinh trùng là vấn đề ở phần lớn các trại lợn và sự phá hoại doký sinh trùng gây ra có thể bắt đầu từ rất bé. Yếu tố chăm sóc, quản lý chủyếu cuối cùng của việc nuôi lợn con theo mẹ là cai sữa, tuổi cai sữa lợn có thểthay đổi tùy theo đàn, tùy theo chuồng trại có sẵn. Nói chung lợn con có thểcai sữa bất cứ khi nào những lợn con càng bé càng đòi hỏi sự quản lý nhiềuhơn. Để thực hiện cai sữa đƣợc đảm bảo và đạt hiểu quả cao ta cần chú ýnhững điểm sau để giảm stress khi cai sữa lợn con+ Chỉ cai sữa cho nhƣng lợn cân nặng trên 5,5kg.+ Cai sữa trƣớc cho những ổ đông con.+ Ghép nhóm lợn con theo tầm vóc cơ thể.+ Hạn chế số lƣợng trong 1 ngăn là 30 con hoặc ít hơn, nếu đƣợc.+ Hạn chế mức ăn vào trong vòng 48 giờ nếu có xảy ra tiêu chảy saucai sữa.+ Cứ 4 – 5 lợn con thì đặt 1 máng ăn và cứ 20 – 25 lợn con thì lắp đặt 2vòi nƣớc uống.+ Trộn thuốc vào cám hoặc cho vào nƣớc uống nếu tiêu Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ* Cho lợn con bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn conLợn con đẻ ra cần đƣợc bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Thời gian tiếtsữa đầu của lợn nái là 1 tuần kể từ khi đẻ nhƣng có ý nghĩa lớn nhất đối vớilợn con là trong 24 giờ đầu. Sau khoảng 2 giờ, nếu lợn mẹ đẻ xong thì cho cảđàn con bú cùng lúc. Nếu lợn mẹ chƣa đẻ xong thì nên cho những con đẻtrƣớc bú Trần Văn Phùng và cs2004 [8], lợn con mới đẻ lƣợng kháng thểtăng nhanh ngay sau khi bú sữa đầu của lợn mẹ, cho lên khả năng miễn dịch11của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lƣợng kháng thể hấp thuđƣợc nhiều hay ít từ lợn Vũ Đình Tôn và cs 2006[13], lợn con khi mới sinh ra trong máuhồng nhƣ không có kháng thể. Song lƣợng kháng thể trong máu lợn con đƣợctăng rất nhanh sau khi lợn con bú sữa Trần Thị Dân 2008 [9], lợn con mới đẻ trong máu không cóglobumin nhƣng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹsang qua sữa đầu. Lƣợng globumin sẽ giảm sau 3 – 4 tuần, rồi đến tuần thứ 5– 6 lại tăng lên và đạt giá trị bình thƣờng 65mg/100ml máu. Các yếu tố miễndịch nhƣ bổ thể, lyzozyme, bạch cầu... đƣợc tổng hợp còn ít, khả năng miễndịch đặc hiệu của lợn con kém. Vì vậy cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết đểtăng khả năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh nhất là hội chứng tiêu đầu có hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng rất cao. Hàm lƣợng proteintrong sữa đầu gấp 2 lần so với bình thƣờng, vitamin A gấp 5 – 6 lần, vitaminC gấp 2,5 lần, vitamin B1 và sắt gấp 1,5 lần. Đặc biệt trong sữa đầu có hàmlƣợng yglobumin mà sữa thƣờng không có, yglobumin có tác dụng giúp cholợn con có sức đề kháng đối với bệnh tật. Ngoài ra Mg ++ trong sữa đầu có tácdụng tẩy các chất cặn bã phân xu trong quá trình tiêu hóa phát triển thai đểhấp thu chất dinh dƣỡng mới. Nếu không nhận đƣợc Mg ++thì lợn con sẽ bị rốiloạn tiêu hóa, gây tiêu chảy, tỷ lệ chết cố định đầu vú cho lợn con nên bắt đầu ngay từ khi cho chúng búsữa đầu, theo quy luật tiết sữa của lợn nái thì lƣợng sữa tiết rphaanfcacs vúphần ngực nhiều hơn vú ở phần bụng , mà lợn con trong ổ thƣờng con to, connhỏ không đều nhau. Nếu để lợn con tự bú thì những con to khỏe thƣờng canhtranh bú ở những vú trƣớc ngực có nhiều sữa hơn và dẫn tới tỷ lệ đồng đềucủa đàn lợn con rất thấp, có trƣờng hợp có những con lợn yếu không tranhđƣợc bú sẽ bị đói làm tỷ lệ chết của lợn con cao. Khi cố định đầu bú, nên ƣu12tiên những con lợn nhỏ yếu dƣợc bú phía trƣớc ngực. Công việc này đòi hỏiphải kiên trì, tỷ mỉ bắt từng con cho bú nhiều lần trong một ngày 7 – 8 lần,làm lien tục trong 3 – 4 ngày để chúng quen hẳn với vị trí mới thôi. Cũng cótrƣờng hợp số lợn con đẻ ra ít hơn số vú thì những vú phía sau có thể cho mỗion làm quen 2 vú, để vừa tăng cƣợng lƣợng sữa cho lợn con, vừa tránh bị teovú hoặc cƣơng vú cho lợn cố định đầu vú tốt thì sau 3 – 4 ngày lợn con sẽ quen tự bƣở các vúquy định cho nó, lợn con quen nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào thế nằmcủa lợn mẹ, nếu lợn mẹ thƣờng xuyên nằm quay về một phía khi cho con búthì lợn con nhận biết vú quy định của nó sớm hơn. Ngƣợc lại, nếu lợn mẹ nằmthay đổi vị trí luôn thì con sẽ chậm nhân biết ghép lợn con với lợn mẹ khác mẹ thì phun erezyl cho cả đàn concũ và mới để không bị lợn mẹ cắn, những con mới ghép cũng phải cố định vú bú.* Bổ sung sắt cho lợn conTrong những ngày đầu, khi lợn con chƣa ăn đƣợc, lƣợng sắt mà lợn contiếp nhận từ nguồn sữa mẹ không đủ nhu cầu của cơ thể, vì vậy lợn con cầnđƣợc bổ sung thêm cầu sắt cần cung cấp cho lợn con 30 ngày đầu sau đẻ là 30 x7mg/ngày = 210mg. Trong đó, lƣợng sắt cung cấp từ sữa chỉ đạt 1 – 2 mg/ngày36 – 60 mg/30 ngày, lƣợng sắt thiếu hụt cho một lợn con khoảng 150 –180 mg, vì vậy mỗi lợn con cần cung cấp thêm lƣợng sắt thiếu hụt. Trongthực tế thƣờng cung cấp thêm tiêm sắt cho lợn con trong 3 – 4 ngày sau khi sinh. Việc tiêm sắtthƣờng làm với các thao tác khác để tiết kiệm công lao động. Nếu cai sữa lúc3 tuần tuổi, tiêm 1 lần 100mg là đủ. Nếu cai sữa sau 3 tuần tuổi, nên tiêm200mg sắt tiêm 2 lần. Lần 1 3 ngày tuổi, lần 2 10 -12 ngày chứng điển hình của sự thiếu sắt là thiếu máu, hàm lƣợnghemoglobin giảm. Khi thiếu sắt, da của lợn con có màu trắng xanh, đôi khilợn con bị ỉa chảy, ỉa phân trắng, lợn con chậm lớn, có khi bị loại trừ hiện tƣợng thiếu sắt cần bổ sung kịp thời cho lợn con bằngcách tiêm, cho uống hoặc cho sắt vào cơ thể lơ ̣n con bằng cách tiêm là đạt hiệu quả nhất. Nêndùng sắt dƣới dạng dextran, hợp chất này có tên là Ferri – dextran. Ferri –dextran là hợp chất có phân tử lớn nên ngấm từ từ, hiệu quả kéo dài. Cáchthức sử dụng- Cách 1 chỉ tiêm 1 lần vào ngày thứ 3 sau khi đẻ, với liều lƣợng 200mg sắt Fe – Dextran cho lợn Cách 2 tiêm lần 2 lần thứ nhất 100 mg vào ngày thứ 3 sau khi đẻ, lầnthứ 2 tiêm nhắc lại là 7 ngày sau khi tiêm lần thứ nhất. Cũng với liều lƣợng100mg/ ngăn ngừa hiện tƣợng ngộ độc sắt cho lợn con, cần bổ sung thêmvitamin E vào khẩu phần ăn của lợn mẹ 1 ngày trƣớc khi tiêm khoảng500mg. Nếu thiếu vitamin E thì cần cung cấp 20 – 30 mg Fe vào ngày thứ 3sau khi sinh cũng đã gây ngộ độc cho cơ thể lợn Các tiêm sắt cho lợn conDùng 1 bơm tiêm sạch lấy dung dịch sắt khỏi lọ chứa , sử dụng kimtiêm 14 hoặc 16 đƣờng kính lớn để láy thuốc. Sau khi lấy thuốc đầy bơmdùng kim 8, dài 1 cm để tiêm. Sắt tiêm quá liều có thể gây hại, thậm chí cóthể gây độc. Kiểm tra liều dùng ghi ở trên nhãn sản phẩm, không cần thayhaysats trùng kim cho từng con lợn, song điểm tiêm nếu bẩn nên lau bằngnƣớc sát trùng. Rửa và sát trùng dụng cụ sau khi tiêm cho nhóm lợn con. Việcsử dụng kim tiêm và tiêm 1 lần tạo điều kiện vệ sinh tiêm vào cổ, không lên tiêm mông vì có thể làm hại đến dây thầnkinh và cũng có thể vết sắt dƣ thừ lƣu ở chân lợn thịt mổ bán. Tiêm sắt vào cơbắp hay tiêm vào dƣới da. Cẩn thận không tiêm vào phần sƣơng sống. Giữmũi tiêm một lúc để tránh hoặc giảm lƣợng thuốc chảy ngƣợc ra. Điểmkhuyến cáo để tiêm dƣới da là chỗ da kéo lên đƣợc ở phía trƣớc chân trƣớc* Tập cho lợn con ăn sớm- Mục đích+ Bù đắp phần dinh dƣỡng thiếu hụt cho nhu cầu sinh trƣởng phát triểncủa lợn con khi sản lƣợng sữa mẹ giảm sau 3 tuần tiết sữa+ Bèn luyện bộ máy tiêu hóa của lợn con sớm hoàn thiện về chứcnăng, đồng thời kích thích bộ máy tiêu hóa phát triển nhanh hơn về kíchthƣớc và khối lƣợng.+ Giảm bớt sự nhấm nháp thức ăn rơi vãi của lợn con để hạn chết đƣợccác bệnh đƣờng ruột của lợn con.+ Giảm bớt sự khai thác sữa mẹ kiệt quệ và giảm tỷ lệ hao mòn của lợnmẹ, từ đó lợn mẹ sớm động dục trở lại sau khi cai sữa lợn con.+ Tránh sự cắn xé bầu vú lợn mẹ, hạn chế bệnh viêm vú.+ Có điều kiện để cai sữa sớm cho lợn con, tăng hệ số quay vòng lứađẻ/nái/năm.+ Phƣơng pháp tập ăn sớm+ Khi lợn con đạt 7 – 10 ngày tuổi, ta nên tiến hành cho lợn con làmquen với thức ăn. Các chất phụ gia, cũng nhƣ phƣơng pháp chế biến sao chokích thích sự thu nhận thức ăn của lợn con. Lợn con thƣờng rất thích ăn thứcăn dạng viên hay bột nhỏ khô, những thức ăn này thƣờng là các loại tấm, bắp,đậu nành đƣợc rang xay để tạo mùi thơm. Phải cho lợn con làm quen vớinguồn glucid, lipid, protid của các loại thực liệu thông thƣờng để hệ tiêu hóacủa lợn con sớm bài tiết các enzyme tiêu hóa thích sữa cho lợn con* Điều kiện cai sữa cho lợn con- Phải chủ động thức ăn, thức ăn cần phải có phẩm chất tốt, giá trị dinhdƣỡng cao, cân đối- Sức khỏe của lợn con và lợn mẹ phải tốt- Lợn con phải ăn tốt và tiêu hóa tốt các loại thức ăn- Cần phải có trang thiết bị đầy đủ, đúng kỹ Ngƣời chăn nuôi phải có tay nghề, tinh thần trách nhiệm cao.* Các hình thức cai sữa- Cai sữa thông thƣờng cai sữa từ 42 – 60 ngày tuổi.+ Ƣu điểm lợn con biết ăn tốt, thức ăn yêu cầu không cao lắm, lợn conkhỏe mạnh hơn, khả năng điều tiết thân nhiệt tốt hơn nên chăm sóc nhẹ nhàng+ Nhƣợc điểm khả năng sinh sản thấp, chi phí cho 1kg khối lƣợng lợncon cao, tỷ lệ hao mòn lợn mẹ lớn Cai sữa sớm cai sữa từ 21 đến 28 ngày tuổi.+ Ƣu điểm nâng cao sức sinh sản của lợn nái nâng cao số lứa đẻ lứa so với lứa, tránh đƣợc một số bệnh truyền nhiễm từ mẹ sangcon , giảm chi phí thức ăn/1kg tăng khối lƣợng lợn con20% so với cai sữathông thƣờng, giảm tỷ lệ hao mòn lợn mẹ.+ Nhƣợc điểm đòi hỏi thức ăn phải có chất lƣợng tốt, ngƣời chăm sócnuôi dƣỡng phải nhiệt tình với công việc và có nhiều kinh nghiệm.* Kỹ thuật cai sữaCần tiến hành từ từ+ Ngày đầu tách mẹ từ 7 giờ sáng, buổi trƣa cho về với lợn con, 13 giờtách lợn mẹ đến 17 giờ lại cho lợn mẹ về với lợn con.+ Ngày thứ 2 buổi sáng tách lợn mẹ đi, buổi chiều 17 giờ cho lợn mẹvề với lợn Ngày thứ 3 buổi sáng tách hẳn lợn mẹ với lợn con, không gây ảnhhƣởng tới lợn Trƣớc cai sữa 2 – 3 ngày cần giảm số lần bú của lợn Giảm thức ăn cho lợn mẹ trƣớc khi cai sữa 1 – 2 Chế độ ăn đối với lợn con+ Tỷ lệ sơ trong khẩu phần thấp khả năng tiêu hóa chất xơ ở lợn concòn kém, tỷ lệ xơ ở trong khẩu phần ăn cao thì lợn con sinh trƣởng phát triểnchậm, tiêu tốn thức ăn cao, lợn con dễ táo bón, viêm ruột và có thể dẫn đếncòi cọc, tỷ lệ thích hợp là 5 – 6%. xu hƣớng trong những năm gần đây ở cácnƣớc chăn nuôi tiên tiến ngƣời ta khuyến khích nâng cao tỷ lệ xơ trong khẩuphẩn ăn của lợn để nâng cao sức khỏe.+ Có tỷ lệ ăn thích hợp lợn con ở giai đoạn này cần có dinh dƣỡng tốtcho phát triển bộ xƣơng và cơ bắp là chủ yếu. Nếu chúng ta cung cấp khẩuphần ăn có hàm lƣợng tinh bột cao, lợn con sẽ béo sớm và khả năng tăngtrọng sẽ giảm, tích lũy nhiều mỡ sớm. Tỷ lệ thức ăn tinh thích hợp cho lợncon trong giai đoạn này là 80% trong khẩu phần.+ Có tỷ lệ nƣớc thích hợp Nếu khẩu phần lợn con có tỷ lệ nƣớc cao sẽdẫn đến tiêu hóa kém, giảm khả năng hấp thu các chất dinh dƣỡng nhất làprotein, thức ăn nhiều nƣớc cũng gây nền chuồng bẩn, ẩm thấp và lợn con dễnhiễm tỷ lệ nƣớc thấp sẽ gây nên thiếu nƣớc cho nhu cầu sinh trƣởng vàphát triển của lợn con. Tỷ lệ thức ăn tinh, thô phải thích hợp, cứ 1kg thức ăntinh trộn với 0,5l nƣớc sạch, tối đa có thể là tỷ lệ 1 1, ngoài ra ngƣời chănnuôi phai liên quan mật thiết với độ ẩm không khí, ẩmđộ không khí thích hợp cho lợn ở vào khoảng 70%.* Ánh sáng Ánh sáng có ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và phát triển củalợn. Khi nghiên cứu về ảnh hƣởng của ánh sáng đối với lợn ngƣời ta thấy rằngánh sáng có ảnh hƣởng rõ rệt đến sinh trƣởng và phát triển của lợn con, lợnhậu bị và lợn sinh sản hơn là lợn vỗ béo. Khi không đủ ánh sáng sẽ làm ảnhhƣởng đến quá trình trao đổi chất của lợn, đặc biệt là quá trình trao đổikhoáng. Đối với lợn con từ sơ sinh đến 70 ngày tuổi, nếu không đủ ánh sángthì tốc độ tăng khối lƣợng sẽ giảm từ 9,5 – 12%, tiêu tốn thức ăn giảm 8 – 9%so với lợn con đƣợc vận động dƣới ánh sáng mặt trời.
1. Giai đoạn lợn con mới sinh ra – Lợn rừng con khi đẻ ra cho uống men tiêu hóa Lactomin 1 gói/1 đàn. Ngày hôm sau cho uống kháng thể KTE làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất. – Cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt sữa của lợn nái 3 ngày đầu sau đẻ. – Cố định vú bú, giữ cho những con yếu, nhỏ trong đàn được bú 2 cặp vú đầu liên tục trong 2-3 ngày đầu để giúp đàn lợn con phát triển đồng đều. – Tiêm sắt cho lợn con lần 1 tiêm 3 ngày sau đẻ, liều 1ml 100mg. Lần thứ 2 tiêm vào ngày thứ 10 sau đẻ, liều 2ml 200mg. – Nếu thấy lợn con có hiện tượng đi ỉa ta lấy lá ổi, lá khổ sâm, phèn đen, nhọ nồi giã ra lấy nước bơm trực tiếp vào miệng lợn con. Video hướng dẫn kỹ thuật nuôi lợn rừng 2. Giai đoạn lợn rừng con trước cai sữa – Cho lợn con tập ăn từ lúc 15-20 ngày tuổi bằng cám tập ăn 951. – Trung bình 1 con lợn con cho ăn khoảng 0,1kg/ngày. Cho ăn 5 bữa/ngày. – Lượng thức ăn cho lợn ăn tăng dần hàng ngày. – Cho lợn làm quen dần với thức ăn bằng cách bôi thức ăn vào miệng lợn con. * Cách tập ăn cho lợn con – Hòa thức ăn thành dạng sền sệt rồi bôi lên mép, miệng lợn con, đầu vú lợn mẹ vài lần sẽ làm cho lợn con quen dần với mùi thức ăn và sẽ tìm đến nơi có thức ăn. – Cố định nơi để máng ăn để lợn con quen chỗ ăn. Cho lợn ăn 5 – 6 bữa/ngày, mỗi lần cho ăn nên để máng ăn 2-3h rồi bỏ ra vệ sinh sạch sẽ, 1-2h sau lại cho thức ăn mới vào. Làm như vậy vài lần trong ngày sẽ kích thích tính tò mò của lợn con kèm theo mùi thơm của thức ăn sẽ thu hút lợn con. – Khi lợn con tập ăn được nhiều hơn sẽ ngăn lợn mẹ ra, cho lợn con ăn tăng dần nhưng không được cho ăn no sẽ dẫn đến tiêu chảy, chướng bụng. Cho lợn con ăn xen kẽ các loại rau, cỏ mần trầu, các loại cây thuốc nam. Giai đoạn lợn con 15-20 ngày tuổi nên bắt đầu cho tập ăn 3. Giai đoạn lợn con tách mẹ cai sữa – Thời gian lợn con tách mẹ từ 35 – 45 ngày tuổi tùy vào thể trạng tăng trưởng của lợn con và điều kiện thời tiết. – Cho lợn con tập ăn từ 1-10 ngày đầu kể từ ngày cai sữa 0,2 kg 50 % cám tập ăn 951 + 50 % cám tập ăn 952. Cho ăn 5 bữa trong ngày. – Sau 10 ngày đến giai đoạn lợn hậu bị cho ăn 0,2 kg cám tập ăn 952 + 0,2 kg cám trộn cám mì+cám ngô. Cho ăn 5 bữa trong ngày. – Khẩu phần ăn tăng dần cho đến khi lợn đạt khoảng 15 kg thì chuyển sang chế độ ăn của lợn rừng hậu bị. Chuồng nuôi lợn con phải khô ráo, tránh gió lùa 4. Điều kiện chuồng nuôi – Chuồng nuôi phải khô ráo, ấm áp, được che chắn để tránh gió lùa. – Những ngày đầu lợn con mới tách mẹ nên giữ nhiệt độ chuồng nuôi tương đương nhiệt độ chuồng nuôi trước cai sữa. Nhiệt độ thích hợp cho lợn con sau cai sữa từ 25-27 độ C. Thay đổi nhiệt độ chuồng nuôi đột ngột sẽ rất có hại cho lợn con, đặc biệt vào mùa đông lợn dễ bị viêm phổi. – Quan sát đàn lợn để biết nhiệt độ chuồng nuôi + Lợn đủ ấm con nọ nằm cạnh con kia. + Lợn bị lạnh nằm chồng chất lên nhau, lông dựng, mình mẩy run. + Lợn bị nóng nằm tản mạn mỗi con 1 nơi, tăng nhịp thở. >>> Xem thêm Cách chọn lọc, phân loại lợn rừng Chính sách hỗ trợ khi mua lợn rừng giống – Hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật nuôi lợn rừng. – Hỗ trợ tư vấn thiết kế chuồng trại. – Hỗ trợ giống các cây thuốc nam để chữa bệnh cho lợn rừng. – Hỗ trợ giống giun quế kèm chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi giun quế làm thức ăn cho lợn rừng – Hỗ trợ chi phí vận chuyển. – Hỗ trợ rủi ro, bảo hành con giống. – Hỗ trợ vay 50% vốn. – Hỗ trợ thu mua đầu ra. Phóng sự giới thiệu về mô hình chăn nuôi lợn rừng của NTC trên VTV1 Phối cảnh tổng quan chuồng nuôi lợn rừng Các danh hiệu giải thưởng vinh danh trang trại lợn rừng NTC Giấy chứng nhận quy trình nuôi lợn rừng tại trang trại NTC đạt tiêu chuẩn VietGAP ==> Các hộ chăn nuôi có nhu cầu mua lợn rừng giống hoặc cần tư vấn về kỹ thuật chăn nuôi vui lòng liên hệ tới trang trại lợn rừng NTC theo số Hotline 0961 36 0128 để được tư vấn chi tiết. Cùng danh mục
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM--LÊ PHẠM THỊ HỒNGTên chuyên đề“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG TRỊBỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔITẠI TRẠI LỢN TRẦN VĂN TUYÊN, XÃ ĐOÀN KẾT,HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH”KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạoChuyên ngànhKhoaKhóa họcChính quyChăn nuôi Thú yChăn nuôi Thú y2013 - 2017Thái Nguyên, 2017ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM--LÊ PHẠM THỊ HỒNGTên chuyên đề“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG TRỊBỆNH CHO LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔITẠI TRẠI LỢN TRẦN VĂN TUYÊN, XÃ ĐOÀN KẾT,HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH”KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạoChuyên ngànhLớp KhoaKhóa họcGiảng viên hƣớng dẫnChính quyChăn nuôi thú yK45 - CNTY - N04Chăn nuôi Thú y2013 - 2017TS. La Văn CôngThái Nguyên, 2017iLỜI CẢM ƠNTrong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trƣờng Đại học Nông Lâm- Đại học Thái Nguyên, đƣợc sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đãnắm đƣợc những kiến thức cơ bản ngành học của mình. Kết hợp với 6 thángthực tập tốt nghiệp tại trại lợn ông Trần Văn Tuyên, đã giúp em cũng cố lạikiến thức chuyên môn, cũng nhƣ đức tính cần có của cán bộ nông nghiệp. Từđó, đã giúp em có lòng tin vững bƣớc trong cuộc sống cũng nhƣ trong côngtác sau này. Để có sự thành công này, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành tớiBan Giám hiệu trƣờng đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên. Banchủ nhiệm khoa và tập thể các thầy, cô giáo trong khoa chăn nuôi thú y,những ngƣời đã tận tụy dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập,cũng nhƣ trong thời gian thực thể lớp k45 - CNTY - N04 - Trƣờng đại học Nông Lâm Thái Nguyênđã luôn sát cánh bên em trong quá trình học tập và rèn luyện tại bác, các cô chú và các anh chị trong trại chăn nuôi lợn ông TrầnVăn Tuyên đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong thời gian thực tập để giúp emhoàn thành tốt khóa thực biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm, chỉ bảotận tình của thầy giáo hƣớng dẫn TS. La Văn CôngNhân dịp này, em cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiệnvật chất cũng nhƣ tinh thần, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học xin chân thành cảm ơn!Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017Sinh viênLê Phạm Thị HồngiiLỜI NÓI ĐẦUĐể hoàn thành chƣơng trình đào tạo trong nhà trƣờng, thực hiện phƣơngchâm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”, thực tậptốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chƣơng trình học tập của sinh đoạn thực tập là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thốnghóa toàn bộ kiến thức đã học, làm quen với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao trìnhđộ chuyên môn, nắm đƣợc phƣơng pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiêncứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mìnhcó tác phong làm việc đứng đắn, sáng tạo để khi ra trƣờng trở thành một ngƣờicán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng đƣợc yêu cầu thựctiễn góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển của đất phát từ nguyện vọng của bản thân, theo sự phân công của KhoaChăn nuôi - Thú y, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đƣợc sự đồng ýcủa thầy giáo hƣớng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, tôi đã về thực tập tại trạichăn nuôi ông Trần Văn Tuyên, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh HòaBình từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/05/ sự nỗ lực của bản thân, sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của lãnh đạovà cán bộ, nhân viên ở trại, sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn, đếnnay tôi đã hoàn thành nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp và hoàn thành bản báo cáotốt nghiệp với đề tài “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trịbệnh ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn Trần Văn Tuyên, xã ĐoànKết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình”. Do bƣớc đầu làm quen với thực tiễn sảnxuất và nghiên cứu khoa học nên bản báo cáo này không tránh khỏi nhữnghạn chế, thiếu sót. Vậy, tôi kính mong nhận đƣợc sự đóng góp quý báu củacác thầy, các cô, các bạn đồng nghiệp để bản báo cáo đƣợc hoàn chỉnh nguyên, ngày… tháng…năm 2017Ngƣời viết khóa luậnLê Phạm Thị HồngiiiDANH MỤC BẢNGtrangBảng Kết quả sản xuất của trại ông trần văn tuyên.................................... 8Bảng Lịch phòng bệnh của trại lợn nái .................................................... 25Bảng Cơ cấu đàn lợn của trại trong 3 năm 2015-2017 ............................ 34Bảng Số lƣợng lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng tại trại trong 6tháng thực tập........................................................................................... 35Bảng Lịch sát trùng trại lợn nái ............................................................... 38Bảng Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn con theo mẹ ............................... 39Bảng Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con nuôi tại trại ......................... 40Bảng Triệu chứng chủ yếu của một số bệnh ............................................ 42Bảng Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngàytuổi trong thời gian thực tại trại. .............................................................. 45Bảng Kết quả những công việc khác đã thực hiện................................... 49ivDANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮTCn Chủ nhậtCP Cổ phầncs Cộng sựNxb Nhà xuất bảnPr ProteinSS Sơ sinhSTT Số thứ tựvMỤC LỤCTrangLỜI CẢM ƠN .................................................................................................... iLỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. iiDANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iiiDANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... ivMỤC LỤC ......................................................................................................... vPHẦN 1 MỞ ĐẦU.......................................................................................... Đặt vấn đề................................................................................................... Mục đích và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... Mục đích.................................................................................................. Yêu cầu .................................................................................................... 2PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................... Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ............................ Quá trình thành lập ............................................................................... Cơ cấu tổ chức của trang trại ............................................................... Cơ sở vật chất của trang trại................................................................. Tình hình sản xuất của trang trại .......................................................... Đánh giá chung .................................................................................... Đối tƣợng và các kết quả sản xuất của cơ sở trong 3 năm ................... Cơ sở khoa học của chuyên đề ................................................................... Một số hiểu biết về lợn con. .................................................................... Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ ...................................................... Kỹ thuật nuôi dƣỡng lợn con theo mẹ................................................... Cai sữa cho lợn con ............................................................................... Các yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng của lợn con .............................. Một số biện pháp phòng bệnh cho lợn con theo mẹ ............................. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc ..................................... Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .......................................................... Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ......................................................... 28PHẦN 3 ĐỐI TƢỢNG - NỘI DUNG - PHƢƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU ............................................................................................... Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... Nội dung nghiên cứu ................................................................................ Các chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp thực hiện. ..................................... Các chỉ tiêu theo dõi và một số công thức tính toán. ............................ Phƣơng pháp thực hiện.......................................................................... Phƣơng pháp đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại. ........................... Phƣơng pháp áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợnnái và lợn con nuôi tại trại. .............................................................................. Chẩn đoán và điều trị bệnh gặp trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21ngày tuổi tại trại............................................................................................... Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 33PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ .................................... Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn ông Trần Văn Tuyên trong 3năm 2015-2017 ............................................................................................. Kết quả áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn con từ sơsinh đến 21 ngày tuổi tại trại. .......................................................................... Số lƣợng lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng trong 6 thángthực tập. ........................................................................................................... Công tác chăm sóc nuôi dƣỡng đàn lợn con trong 6 tháng thực tập ..... Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho đàn lợn giai đọan từ sơsinh đến 21 ngày tuổi trong thời gian thực tập tại trại. ................................... Công tác vệ sinh phòng bệnh ................................................................ Phòng bệnh bằng vắc xin ...................................................................... Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh cho lợn con giai đọan từ sơsinh đến 21 ngày tuổi trong 6 tháng thực tập tại trại ...................................... Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trong6 tháng thực tập ............................................................................................... Kết quả chẩn đoán bệnh ........................................................................ Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn giai đọan từ sơ sinh đến 21 ngày tuổitại trại trong thời gian thực tập ........................................................................ Kết quả thực hiện một số công việc khác ................................................ Công tác chăn nuôi ................................................................................ Công tác giống ............................................................................................. Công tác chăm sóc nuôi dƣỡng đàn lợn ....................................................... Công tác khác ........................................................................................ 48PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... Kết luận .........................................................v>->
... Tình hình nuôi tôm he chân tr ng huy n V n Ninh, t nh Khánh Hòa Theo báo cáo c a c th y s n Khánh Hòa, m y năm g n ây nhi u h nuôi tôm Nha Trang, Cam Ranh, Ninh Hòa, V n Ninh ã có xu hư ... i tr i nuôi Duy Phong, xã V n Hưng, huy n V n Ninh, t nh Khánh Hòa Sơ kh i n i dung nghiên c u Tìm hi u quy trình k thu t nuôi tôm he chân tr ng Litopenaeus vannamei Boone, 1931 thương ... Ngoài ngu n l i cá bi n, vùng bi n Khánh Hòa có loài giáp xác tôm hùm, tôm mũ ni, tôm s , tôm r o, loài cua, loài nhuy n th m c, c nh y, hàu, v m, bào ng , loài rong t o , t t c u có giá tr kinh... 58 1,943 8
quy trình chăm sóc lợn con